Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Mùa thu của em có đáp án
Đề thi

Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Mùa thu của em có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 376 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một bài văn về trường học.

Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một bài văn (ảnh 1)

Xem đáp án

- Tên bài văn: Tôi đi học

- Tác giả: Thanh Tịnh

- Đoạn văn em thích:

Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước. Nhưng người tôi lúc ấy tự nhiên nặng nề một cách lạ. Không giữ được chéo áo hay cánh tay người thân, vài ba cậu đã từ từ bước lên đứng dưới hiên lớp. Các cậu lưng lẻo nhìn ra sân, nơi mà những người thân đang nhìn các cậu với cặp mắt lưu luyến. Một cậu đứng đầu ôm mặt khóc. Tôi bất giác quay lưng lại rồi dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo. Tôi nghe sau lưng tôi, trong đám học trò mới, vài tiếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ. Một bàn tay quen nhẹ vuốt mái tóc tôi.

Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi.

- Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà. Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa.

Sau khi thấy hai mươi tám cậu học trò sắp hàng đều đặn dưới hiên trường, ông đốc liền ra dấu cho chúng tôi đi vào lớp năm. Một thầy trẻ tuổi, gương mặt tươi cười, đang đón chúng tôi trước cửa lớp. Trong thời thơ ấu tôi chưa lần nào thấy xa mẹ tôi như lần này. Tôi cũng lấy làm lạ.

- Câu văn hay: Các em đừng khóc. Trưa nay các em được về nhà cơ mà. Và ngày mai lại được nghỉ cả ngày nữa.

- Hình ảnh đẹp: Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi.

2. Tự luận
1 điểm

Nghe viết: Cậu học sinh mới (từ Đường từ nhà…….đến say mê).

Xem đáp án

Học sinh nghe viết vào phần kẻ ô ly:

Cậu học sinh mới

Đường từ nhà đến trường không xa lắm, có những chặng nghỉ và những trò chơi thú vị. Dưới gốc một cây to ở vệ đường, cỏ đã trụi đi vì những ván bi quyết liệt. Cái bãi gần đường vào thị trấn là nơi đã diễn ra những pha bóng chớp nhoáng, đầy hứng thú và say mê.

3. Tự luận
1 điểm

Viết lại cho đúng các tên riêng dưới đây:

Viết lại cho đúng các tên riêng dưới đây: (ảnh 1)

Xem đáp án

Cao Bằng

Thái Bình

Thừa Thiên Huế

Lâm Đồng

Sóc Trăng

Bà rịa – Vũng Tàu

4. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Điền vào chỗ trống: chữ ch hoặc chữ tr Cây bàng là iếc nhà con (ảnh 1)

Xem đáp án

Cây bàng là chiếc nhà con

Bàng thương lũ trẻ, bóng tròn che chung.

Cây là cột, cành là khung

Lá xoè bên lá lợp cùng trời xanh.

Theo Hữu Thỉnh

5. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Điền vào chỗ trống: Vàn ước hoặc vần ươt và thêm dấu thanh (ảnh 1)

Xem đáp án

Vườn hoa nhỏ trước cổng trường

Tháng năm xanh mướt, sắc hương nồng nàn

Mượt mà thảm cỏ vườn lan

Bước chân em cũng rộn ràng cùng hoa.

Theo Lam Thụy

6. Tự luận
1 điểm

Tìm từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ đặc điểm trong các đoạn thơ rồi điền vào bảng.

Tiếng trống vừa giục giã

Trang sách hồng mở ra:

Giọng thầy sao ấm quá  

Nét chữ em hiền hoà.

Nguyễn Lãm Thắng

Tìm từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ đặc điểm trong các đoạn thơ rồi điền vào bảng. (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ đặc điểm

M: giọng thầy

a. Tiếng trống, trang sách, giọng thầy, nét chữ

M: ấm

a. giục giã, hồng, ấm, hiền hòa

7. Tự luận
1 điểm

Tìm từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ đặc điểm trong các đoạn thơ rồi điền vào bảng.

Quyển vở này mở ra

Bao nhiều trong giấy trắng

Từng dòng kẻ ngay ngắn

Như chúng em xếp hàng.

Quang Huy

Quyển vở này mở ra Bao nhiều trong giấy trắng (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ đặc điểm

M: giọng thầy

b. quyển vở, trang giấy, dòng kẻ

M: ấm

b. trắng, ngay ngắn.

8. Tự luận
1 điểm

Viết 1 – 2 câu nêu đặc điểm của các sự vật tìm được ở bài tập 5 theo mẫu Ai thế nào?

M: Giọng thầy rất ấm.

Xem đáp án

- Trang sách màu hồng.

- Nét chữ em rất hiền hòa.

- Dòng kẻ rất ngay ngắn.

9. Tự luận
1 điểm

Gạch một gạch dưới từ ngữ trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?, gạch hai gạch dưới từ ngữ trả lời câu hỏi Thế nào? trong câu văn em vừa đặt ở bài tập 6.

Xem đáp án

- Trang sách/ màu hồng.

- Nét chữ em/ rất hiền hòa.

- Dòng kẻ/ rất ngay ngắn.