Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Bàn tay cô giáo có đáp án
12 câu hỏi
Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một bài văn về nghề nghiệp hoặc sản phẩm sáng tạo em thích.

- Tên bài văn: Cái bát xinh xinh
- Tên tác giả: Tha Hòa
- Nghề nghiệp hoặc sản phẩm được nhắc đến: Làm gốm/ cái bát
- Từ ngữ chỉ hoạt động: công tác, mang về, nâng niu, cầm.
- Từ ngữ chỉ đặc điểm: xinh xinh, rung rinh.
Nhớ viết: Bàn tay cô giáo (từ Một tờ giấy đỏ…. Đến hết).
Học sinh nghe viết vào vở ô ly.
Một tờ giấy đỏ
Mềm mại tay cô
Mặt trời đã phô
Nhiều tia nắng toả.
Thêm tờ xanh nữa
Cô cắt rất nhanh
Mặt nước dập dềnh
Quanh thuyền sóng lượn.
Như phép mầu nhiệm
Hiện trước mắt em:
Biển biếc bình minh
Rì rào sóng vỗ..
Biết bao điều lạ
Từ bàn tay cô.
Gạch dưới rồi viết lại cho đúng các tên người nước ngoài.
Lu-i thường rủ Véc-Xen đi câu cá.
Lu-i thường rủ Véc-Xen đi câu cá.
=> Lu-i thường rủ Véc-xen đi câu cá.
Gạch dưới rồi viết lại cho đúng các tên người nước ngoài.
Ông Giô-dép dắt Lu-i đến gặp thầy rơ-nê.
Ông Giô-dép dắt Lu-i đến gặp thầy rơ-nê.
=> Ông Giô-dép dắt Lu-i đến gặp thầy Rơ-nê.
Gạch dưới rồi viết lại cho đúng các tên người nước ngoài.
-sắc niu-tơn (1642 – 1727) là một nhà khoa học vĩ đại người Anh.
I-sắc niu-tơn (1642 – 1727) là một nhà khoa học vĩ đại người Anh.
=> I-sắc Niu-tơn (1642 – 1727) là một nhà khoa học vĩ đại người Anh.
Điền vào chỗ trống:

Cửa sổ – con mắt ngôi nhà
Mở ra nhìn khắp núi xa, sông dài
Cho em ánh sáng học bài.
Đón bao gió mát, đêm cài trăng sao.
Điền vào chỗ trống:

Bao nhiêu mặt trời Đang còn say giấc Đậu trên giàn gấc Giữa vòm lá xanh. | Ban mai trong lành Gió lùa phảng phất Nắng vàng ươm mật Chim về reo ca... |
Viết các cặp từ ngữ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn sau:
Bình theo bố mẹ vào Đồng Tháp. Không bao lâu, Bình nhanh chóng biết được vịt xiêm là con ngan, củ mì là củ sắn, kẹo đậu phộng là kẹo lạc, muối mè là muối vừng,…
Yên Đan
- Vịt xiêm – con ngan
- Củ mì – củ sắn
- Kẹo đậu phộng – kẹo lạc
- Muối mè – muối vừng.
Viết 1 – 2 từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ sau:

- Mẹ: má, bầm, mệ, bu, u, mạ,…
- Bố: ba, tía, cha, thân phụ, phụ thân, thầy,….
- Lớn: to, vĩ đại, khổng lồ, hùng vĩ, đồ sộ,…..
- Đẹp: xinh, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, mĩ lệ,….
Viết 1 – 2 câu có sử dụng từ ngữ tìm được ở bài tập 6.
M: Mẹ đi làm từ sáng sớm.
- Dãy núi cao hùng vĩ.
- Bông hoa kia mới đẹp làm sao!
Gạch một gạch dưới câu dùng để hỏi, khoanh tròn từ ngữ dùng để hỏi có trong đoạn văn sau:
Thầy hỏi:
- Con tên là gì?
- Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ!
Theo Đức Hoài
- Con tên là gì?
Gạch một gạch dưới câu dùng để hỏi, khoanh tròn từ ngữ dùng để hỏi có trong đoạn văn sau:
Em hỏi bố:
- Sao con không được quàng khăn như các anh chị hả bố?
Bố xoa đầu Nhi, âu yếm:
- Nếu chăm ngoan, lên lớp Ba, con sẽ được nhận phần thưởng đặc biệt này.
Nguyễn Thị Bích Ngọc
- Sao con không được quàng khăn như các anh chị hả bố?



