Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Bàn tay cô giáo có đáp án
Đề thi

Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 3: Bàn tay cô giáo có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 386 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một bài văn về nghề nghiệp hoặc sản phẩm sáng tạo em thích.

Viết vào Phiếu đọc sách những nội dung em thích sau khi đọc một (ảnh 1)

Xem đáp án

- Tên bài văn: Cái bát xinh xinh

- Tên tác giả: Tha Hòa

- Nghề nghiệp hoặc sản phẩm được nhắc đến: Làm gốm/ cái bát

- Từ ngữ chỉ hoạt động: công tác, mang về, nâng niu, cầm.

- Từ ngữ chỉ đặc điểm: xinh xinh, rung rinh.

2. Tự luận
1 điểm

Nhớ viết: Bàn tay cô giáo (từ Một tờ giấy đỏ…. Đến hết).

Xem đáp án

Học sinh nghe viết vào vở ô ly.

Một tờ giấy đỏ

Mềm mại tay cô

Mặt trời đã phô

Nhiều tia nắng toả.

 

Thêm tờ xanh nữa

Cô cắt rất nhanh

Mặt nước dập dềnh

Quanh thuyền sóng lượn.

 

Như phép mầu nhiệm

Hiện trước mắt em:

Biển biếc bình minh

Rì rào sóng vỗ..

 

Biết bao điều lạ

Từ bàn tay cô.

3. Tự luận
1 điểm

Gạch dưới rồi viết lại cho đúng các tên người nước ngoài.

Lu-i thường rủ Véc-Xen đi câu cá.

Xem đáp án

Lu-i thường rủ Véc-Xen đi câu cá.

=> Lu-i thường rủ Véc-xen đi câu cá.

4. Tự luận
1 điểm

Gạch dưới rồi viết lại cho đúng các tên người nước ngoài.

Ông Giô-dép dắt Lu-i đến gặp thầy rơ-nê.

Xem đáp án

Ông Giô-dép dắt Lu-i đến gặp thầy rơ-nê.

=> Ông Giô-dép dắt Lu-i đến gặp thầy Rơ-nê.

5. Tự luận
1 điểm

Gạch dưới rồi viết lại cho đúng các tên người nước ngoài.

-sắc niu-tơn (1642 – 1727) là một nhà khoa học vĩ đại người Anh.

Xem đáp án

I-sắc niu-tơn (1642 – 1727) là một nhà khoa học vĩ đại người Anh.

=> I-sắc Niu-tơn (1642 – 1727) là một nhà khoa học vĩ đại người Anh.

6. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Điền vào chỗ trống: Chữ x hoặc chữ x Cửa ổ - con mắt ngôi nhà (ảnh 1)

Xem đáp án

Cửa sổ – con mắt ngôi nhà

Mở ra nhìn khắp núi xa, sông dài

Cho em ánh sáng học bài.

Đón bao gió mát, đêm cài trăng sao.

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

Điền vào chỗ trống: Vần ấc hoặc vần ât và thêm dấu  (ảnh 1)

Xem đáp án

Bao nhiêu mặt trời

Đang còn say giấc

Đậu trên giàn gấc

Giữa vòm lá xanh.

Ban mai trong lành

Gió lùa phảng phất

Nắng vàng ươm mật

Chim về reo ca...

8. Tự luận
1 điểm

Viết các cặp từ ngữ có nghĩa giống nhau trong đoạn văn sau:

Bình theo bố mẹ vào Đồng Tháp. Không bao lâu, Bình nhanh chóng biết được vịt xiêm là con ngan, củ mì là củ sắn, kẹo đậu phộng là kẹo lạc, muối mè là muối vừng,…

Yên Đan

Xem đáp án

- Vịt xiêm – con ngan

- Củ mì – củ sắn

- Kẹo đậu phộng – kẹo lạc

- Muối mè – muối vừng.

9. Tự luận
1 điểm

Viết 1 – 2 từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ sau:

Viết 1 – 2 từ ngữ có nghĩa giống với mỗi từ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

- Mẹ: má, bầm, mệ, bu, u, mạ,…

- Bố: ba, tía, cha, thân phụ, phụ thân, thầy,….

- Lớn: to, vĩ đại, khổng lồ, hùng vĩ, đồ sộ,…..

- Đẹp: xinh, xinh xắn, xinh đẹp, xinh tươi, đẹp đẽ, mĩ lệ,….

10. Tự luận
1 điểm

Viết 1 – 2 câu có sử dụng từ ngữ tìm được ở bài tập 6.

M: Mẹ đi làm từ sáng sớm.

Xem đáp án

- Dãy núi cao hùng vĩ.

- Bông hoa kia mới đẹp làm sao!

11. Tự luận
1 điểm

Gạch một gạch dưới câu dùng để hỏi, khoanh tròn từ ngữ dùng để hỏi có trong đoạn văn sau:

Thầy hỏi:

- Con tên là gì?

- Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ!

Theo Đức Hoài

Xem đáp án

- Con tên là gì?

12. Tự luận
1 điểm

Gạch một gạch dưới câu dùng để hỏi, khoanh tròn từ ngữ dùng để hỏi có trong đoạn văn sau:

Em hỏi bố:

- Sao con không được quàng khăn như các anh chị hả bố?

Bố xoa đầu Nhi, âu yếm:

- Nếu chăm ngoan, lên lớp Ba, con sẽ được nhận phần thưởng đặc biệt này.

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Xem đáp án

- Sao con không được quàng khăn như các anh chị hả bố?