2048.vn

Giải VBT Tiếng Việt 5 KNTT Tập 2 Bài 1: Tiếng hát của người đá
Đề thi

Giải VBT Tiếng Việt 5 KNTT Tập 2 Bài 1: Tiếng hát của người đá

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 57 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đọc các câu trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập hai, trang 10) và thực hiện yêu cầu.

- Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở ví dụ a.

Câu

Chủ ngữ

Vị ngữ

Trời không mưa.

 

 

Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ.

 

 

- Ghi lại các cụm chủ ngữ - vị ngữ của câu ở ví dụ b. Từ nên có tác dụng gì trong câu?

Cụm chủ ngữ - vị ngữ thứ nhất

 

Cụm chủ ngữ - vị ngữ thứ hai

 

Tác dụng của từ nên trong câu

 

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Xác định câu có hai cụm chủ ngữ - vị ngữ trong đoạn văn dưới đây. Từ nào có tác dụng nối các cụm chủ ngữ - vị ngữ đó?

(1) Những cánh buồm chung thủy cùng con người vượt qua bao nhiêu sóng nước, thời gian. (2) Đến nay, con người đã có những con tàu to lớn vượt biển khơi, nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông nước và con người.

(Theo Băng Sơn)

- Câu có hai cụm chủ ngữ - vị ngữ là: ……………………………………………...

- Từ có tác dụng nối các cụm chủ ngữ - vị ngữ là: …………………………………

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào những đáp án đúng về câu ghép.

A. Câu ghép là câu có một cụm chủ ngữ - vị ngữ.

B. Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ - vị ngữ ghép lại.

C. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu.

D. Các vế trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Tìm câu ghép trong đoạn văn ở bài tập 3 (SHS Tiếng Việt 5, tập hai, trang 10) và xác định các vế trong mỗi câu ghép.

Câu ghép

Các vế trong câu ghép

Vế 1

Vế 2

Câu số:

 

 

Câu số:

 

 

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Đặt 1 – 2 câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Đọc bài Chú bé vùng biển ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập hai, trang 11) và thực hiện yêu cầu.

a. Người được tả trong bài văn là ai?

…………………………………………………………………………………….

b. Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn và nêu nội dung chính của mỗi phần.

Phần

Nội dung chính

Mở bài

Từ đầu đến ............

...............................

 

Thân bài

Tiếp theo đến .........

...............................

 

Kết bài

Phần còn lại

 

c. Trong phần thân bài, đặc điểm của người được tả (một đứa trẻ lớn lên với nắng, nước mặn và gió biển) hiện ra như thế nào?

Ngoại hình

Tầm vóc so với lứa tuổi

Cao hơn hẳn các bạn một cái đầu

Dáng người

 

Nước da

 

Gương mặt

 

Trang phục

 

Hoạt động

Việc làm, cử chỉ,...

- Lúc đan lưới:

- Lúc trông thấy các bạn:

Sở trường

Điểm mạnh nổi trội

 

d. Bằng cách nào, tác giả làm nổi bật đặc điểm của người được tả?

Lựa chọn từ ngữ có sức gợi tả

- Từ ngữ tả ngoại hình:

- Từ ngữ tả hoạt động:

Sử dụng hình ảnh so sánh

- Tả ngoại hình:

- Tả hoạt động:

 

 

 

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Theo em, cần lưu ý những điều gì khi viết bài văn tả người?

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tìm đọc các đoạn văn hoặc bài văn tả người (trẻ em, người lớn...). Chép lại một câu văn mà em thích.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tìm đọc sách báo viết về người tốt, việc tốt.

- Tên sách báo: …………………………………………………………………….

- Việc tốt được nói tới: …………………………………………………………….

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack