2048.vn

Giải VBT Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức - Tuần 10 Bài 17: Thư gửi các học sinh có đáp án
Đề thi

Giải VBT Tiếng Việt 5 Kết nối tri thức - Tuần 10 Bài 17: Thư gửi các học sinh có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 57 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đánh số vào ô trống trước các bước theo đúng trình tự tra cứu nghĩa của từ đọc trong từ điển.

 

Tìm từ đọc.

 

Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ Đ.

 

Chọn từ điển phù hợp.

 

Đọc ví dụ để hiểu thêm ý nghĩa và cách dùng từ đọc.

 

Đọc nghĩa của từ đọc.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Đọc các thông tin về từ đọc trong hình ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91) và thực hiện yêu cầu.

a. Đánh dấu vào thông tin đúng

Đọc các thông tin về từ đọc trong hình ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91) và thực hiện yêu cầu.  a. Đánh dấu vào thông tin đúng   Từ đọc là danh từ.                             Từ đọc là động từ.   Từ đọc là tính từ.                              Từ đọc là đại từ.  b. Nghĩa gốc của từ đọc là gì?  c. Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?  d. Đánh đấu vào ô trống trước nhận xét đúng về cách sắp xếp nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ đa nghĩa trong từ điển.   Nghĩa gốc được viết tách dòng so với các nghĩa chuyển.   Nghĩa gốc được viết sau các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.   Nghĩa gốc và các nghĩa chuyển được giải thích ở các mục từ khác nhau.   Nghĩa gốc được viết trước các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ. (ảnh 1) Từ đọc là danh từ.                           Đọc các thông tin về từ đọc trong hình ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91) và thực hiện yêu cầu.  a. Đánh dấu vào thông tin đúng   Từ đọc là danh từ.                             Từ đọc là động từ.   Từ đọc là tính từ.                              Từ đọc là đại từ.  b. Nghĩa gốc của từ đọc là gì?  c. Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?  d. Đánh đấu vào ô trống trước nhận xét đúng về cách sắp xếp nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ đa nghĩa trong từ điển.   Nghĩa gốc được viết tách dòng so với các nghĩa chuyển.   Nghĩa gốc được viết sau các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.   Nghĩa gốc và các nghĩa chuyển được giải thích ở các mục từ khác nhau.   Nghĩa gốc được viết trước các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ. (ảnh 2) Từ đọc là động từ.Đọc các thông tin về từ đọc trong hình ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91) và thực hiện yêu cầu.  a. Đánh dấu vào thông tin đúng   Từ đọc là danh từ.                             Từ đọc là động từ.   Từ đọc là tính từ.                              Từ đọc là đại từ.  b. Nghĩa gốc của từ đọc là gì?  c. Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?  d. Đánh đấu vào ô trống trước nhận xét đúng về cách sắp xếp nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ đa nghĩa trong từ điển.   Nghĩa gốc được viết tách dòng so với các nghĩa chuyển.   Nghĩa gốc được viết sau các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.   Nghĩa gốc và các nghĩa chuyển được giải thích ở các mục từ khác nhau.   Nghĩa gốc được viết trước các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ. (ảnh 3)Từ đọc là tính từ.                             Đọc các thông tin về từ đọc trong hình ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91) và thực hiện yêu cầu.  a. Đánh dấu vào thông tin đúng   Từ đọc là danh từ.                             Từ đọc là động từ.   Từ đọc là tính từ.                              Từ đọc là đại từ.  b. Nghĩa gốc của từ đọc là gì?  c. Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?  d. Đánh đấu vào ô trống trước nhận xét đúng về cách sắp xếp nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ đa nghĩa trong từ điển.   Nghĩa gốc được viết tách dòng so với các nghĩa chuyển.   Nghĩa gốc được viết sau các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.   Nghĩa gốc và các nghĩa chuyển được giải thích ở các mục từ khác nhau.   Nghĩa gốc được viết trước các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ. (ảnh 4)Từ đọc là đại từ.

b. Nghĩa gốc của từ đọc là gì?

c. Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?

d. Đánh đấu vào ô trống trước nhận xét đúng về cách sắp xếp nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ đa nghĩa trong từ điển.

Đọc các thông tin về từ đọc trong hình ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91) và thực hiện yêu cầu.  a. Đánh dấu vào thông tin đúng   Từ đọc là danh từ.                             Từ đọc là động từ.   Từ đọc là tính từ.                              Từ đọc là đại từ.  b. Nghĩa gốc của từ đọc là gì?  c. Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?  d. Đánh đấu vào ô trống trước nhận xét đúng về cách sắp xếp nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ đa nghĩa trong từ điển.   Nghĩa gốc được viết tách dòng so với các nghĩa chuyển.   Nghĩa gốc được viết sau các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.   Nghĩa gốc và các nghĩa chuyển được giải thích ở các mục từ khác nhau.   Nghĩa gốc được viết trước các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ. (ảnh 5)Nghĩa gốc được viết tách dòng so với các nghĩa chuyển.Đọc các thông tin về từ đọc trong hình ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91) và thực hiện yêu cầu.  a. Đánh dấu vào thông tin đúng   Từ đọc là danh từ.                             Từ đọc là động từ.   Từ đọc là tính từ.                              Từ đọc là đại từ.  b. Nghĩa gốc của từ đọc là gì?  c. Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?  d. Đánh đấu vào ô trống trước nhận xét đúng về cách sắp xếp nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ đa nghĩa trong từ điển.   Nghĩa gốc được viết tách dòng so với các nghĩa chuyển.   Nghĩa gốc được viết sau các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.   Nghĩa gốc và các nghĩa chuyển được giải thích ở các mục từ khác nhau.   Nghĩa gốc được viết trước các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ. (ảnh 6) Nghĩa gốc được viết sau các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.Đọc các thông tin về từ đọc trong hình ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91) và thực hiện yêu cầu.  a. Đánh dấu vào thông tin đúng   Từ đọc là danh từ.                             Từ đọc là động từ.   Từ đọc là tính từ.                              Từ đọc là đại từ.  b. Nghĩa gốc của từ đọc là gì?  c. Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?  d. Đánh đấu vào ô trống trước nhận xét đúng về cách sắp xếp nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ đa nghĩa trong từ điển.   Nghĩa gốc được viết tách dòng so với các nghĩa chuyển.   Nghĩa gốc được viết sau các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.   Nghĩa gốc và các nghĩa chuyển được giải thích ở các mục từ khác nhau.   Nghĩa gốc được viết trước các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ. (ảnh 7)Nghĩa gốc và các nghĩa chuyển được giải thích ở các mục từ khác nhau.Đọc các thông tin về từ đọc trong hình ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91) và thực hiện yêu cầu.  a. Đánh dấu vào thông tin đúng   Từ đọc là danh từ.                             Từ đọc là động từ.   Từ đọc là tính từ.                              Từ đọc là đại từ.  b. Nghĩa gốc của từ đọc là gì?  c. Từ đọc có mấy nghĩa chuyển?  d. Đánh đấu vào ô trống trước nhận xét đúng về cách sắp xếp nghĩa gốc và nghĩa chuyển của một từ đa nghĩa trong từ điển.   Nghĩa gốc được viết tách dòng so với các nghĩa chuyển.   Nghĩa gốc được viết sau các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.   Nghĩa gốc và các nghĩa chuyển được giải thích ở các mục từ khác nhau.   Nghĩa gốc được viết trước các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ. (ảnh 8)Nghĩa gốc được viết trước các nghĩa chuyển trong phần giải nghĩa của một từ.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Tra nghĩa của các từ dưới đây và ghi lại một nghĩa chuyển của mỗi từ vào ô trống.

 

học tập

 

tập trung

 

trôi chảy

 

 

 

 

 

Làm theo gương tốt.

 

Dồn sức hoạt động, hướng các hoạt động vào một việc gì.

 

Được tiến hành một cách dễ dàng, không có vấp váp.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ ở bài tập 3.

a. học tập:

b. tập trung:

c. trôi chảy:

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Dựa vào từ điển, tìm 3 từ đa nghĩa và đặt câu với 1 nghĩa chuyển của mỗi từ.

a. …………………………..

b. …………………………..

c. …………………………..

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn văn trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91 – 92) và thực hiện các yêu cầu.

a. Đoạn văn đó có nội dung chính là gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.

Đọc đoạn văn trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91 – 92) và thực hiện các yêu cầu.  a. Đoạn văn đó có nội dung chính là gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Nêu tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật Mi-lô.   Giới thiệu về nhân vật Mi-lô.   Nêu lí do yêu thích cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.   Kể về 100 phụ nữ nổi tiếng trên thế giới.  b. Tìm phần mở đầu, phần kết thúc của đoạn văn và nêu nội dung thông tin của mỗi phần.  Phần mở đầu     - Từ đầu đến …………………..  - Nội dung thông tin: …………………..     Phần kết thúc     - Từ ………………….. đến …………………..  - Nội dung thông tin: …………………..     c. Hoàn thiện sơ đồ dưới đây để làm rõ nội dung phần triển khai: nêu những đặc điểm của nhân vật Mi-lô và đưa dẫn chứng minh họa cho mỗi đặc điểm. (ảnh 1) Nêu tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật Mi-lô.Đọc đoạn văn trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91 – 92) và thực hiện các yêu cầu.  a. Đoạn văn đó có nội dung chính là gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Nêu tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật Mi-lô.   Giới thiệu về nhân vật Mi-lô.   Nêu lí do yêu thích cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.   Kể về 100 phụ nữ nổi tiếng trên thế giới.  b. Tìm phần mở đầu, phần kết thúc của đoạn văn và nêu nội dung thông tin của mỗi phần.  Phần mở đầu     - Từ đầu đến …………………..  - Nội dung thông tin: …………………..     Phần kết thúc     - Từ ………………….. đến …………………..  - Nội dung thông tin: …………………..     c. Hoàn thiện sơ đồ dưới đây để làm rõ nội dung phần triển khai: nêu những đặc điểm của nhân vật Mi-lô và đưa dẫn chứng minh họa cho mỗi đặc điểm. (ảnh 2) Giới thiệu về nhân vật Mi-lô.Đọc đoạn văn trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91 – 92) và thực hiện các yêu cầu.  a. Đoạn văn đó có nội dung chính là gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Nêu tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật Mi-lô.   Giới thiệu về nhân vật Mi-lô.   Nêu lí do yêu thích cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.   Kể về 100 phụ nữ nổi tiếng trên thế giới.  b. Tìm phần mở đầu, phần kết thúc của đoạn văn và nêu nội dung thông tin của mỗi phần.  Phần mở đầu     - Từ đầu đến …………………..  - Nội dung thông tin: …………………..     Phần kết thúc     - Từ ………………….. đến …………………..  - Nội dung thông tin: …………………..     c. Hoàn thiện sơ đồ dưới đây để làm rõ nội dung phần triển khai: nêu những đặc điểm của nhân vật Mi-lô và đưa dẫn chứng minh họa cho mỗi đặc điểm. (ảnh 3) Nêu lí do yêu thích cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.Đọc đoạn văn trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91 – 92) và thực hiện các yêu cầu.  a. Đoạn văn đó có nội dung chính là gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Nêu tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật Mi-lô.   Giới thiệu về nhân vật Mi-lô.   Nêu lí do yêu thích cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.   Kể về 100 phụ nữ nổi tiếng trên thế giới.  b. Tìm phần mở đầu, phần kết thúc của đoạn văn và nêu nội dung thông tin của mỗi phần.  Phần mở đầu     - Từ đầu đến …………………..  - Nội dung thông tin: …………………..     Phần kết thúc     - Từ ………………….. đến …………………..  - Nội dung thông tin: …………………..     c. Hoàn thiện sơ đồ dưới đây để làm rõ nội dung phần triển khai: nêu những đặc điểm của nhân vật Mi-lô và đưa dẫn chứng minh họa cho mỗi đặc điểm. (ảnh 4) Kể về 100 phụ nữ nổi tiếng trên thế giới.

b. Tìm phần mở đầu, phần kết thúc của đoạn văn và nêu nội dung thông tin của mỗi phần.

Phần mở đầu

- Từ đầu đến …………………..

- Nội dung thông tin: …………………..

Phần kết thúc

- Từ ………………….. đến …………………..

- Nội dung thông tin: …………………..

c. Hoàn thiện sơ đồ dưới đây để làm rõ nội dung phần triển khai: nêu những đặc điểm của nhân vật Mi-lô và đưa dẫn chứng minh họa cho mỗi đặc điểm.

Đọc đoạn văn trong bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 91 – 92) và thực hiện các yêu cầu.  a. Đoạn văn đó có nội dung chính là gì? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng.   Nêu tình cảm, cảm xúc đối với nhân vật Mi-lô.   Giới thiệu về nhân vật Mi-lô.   Nêu lí do yêu thích cuốn sách Truyện kể hằng đêm dành cho các cô bé cá tính.   Kể về 100 phụ nữ nổi tiếng trên thế giới.  b. Tìm phần mở đầu, phần kết thúc của đoạn văn và nêu nội dung thông tin của mỗi phần.  Phần mở đầu     - Từ đầu đến …………………..  - Nội dung thông tin: …………………..     Phần kết thúc     - Từ ………………….. đến …………………..  - Nội dung thông tin: …………………..     c. Hoàn thiện sơ đồ dưới đây để làm rõ nội dung phần triển khai: nêu những đặc điểm của nhân vật Mi-lô và đưa dẫn chứng minh họa cho mỗi đặc điểm. (ảnh 5)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Ghi lại những điểm em thấy cần lưu ý khi viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tra cứu từ điển và ghi chép thông tin về 2 – 3 từ ngữ cần giải thích trong các bài đọc đã học (trình bày như một trang từ điển).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tìm đọc câu chuyện về nhà trường, thầy cô, học sinh. Ghi lại thông tin về câu chuyện.

- Tên câu chuyện:

- Tác giả:

- Nội dung chính:

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack