2048.vn

Giải VBT Tiếng Việt 5 CTST Ôn tập cuối học kì 1 có đáp án
Đề thi

Giải VBT Tiếng Việt 5 CTST Ôn tập cuối học kì 1 có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 55 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Gạch dưới cặp từ đồng nghĩa trong đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Sớm nay trong vườn nhà

Ong siêng năng làm mật

Hoa rủ nhau khoe sắc

Chim chuyên cần bắt sâu.

Ngân Anh

Tác dụng của việc sử dụng cặp từ đồng nghĩa đó là gì?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Viết 2 – 3 từ đồng nghĩa phù hợp vào chỗ trống:

a. Ánh nắng ........................./ ........................./ ......................... qua kẽ lá ........................./ ........................./ ......................... thành những chùm hoa nắng lung linh trên mặt đất.

b. Thời tiết ở đây rất khắc nghiệt, mùa hè ......................../ ......................../ ........................, còn mùa đông lại ........................./ ........................./ .........................

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Đặt câu có từ “vai” với mỗi nghĩa sau:

a. Phần cơ thể nối liền hai cánh tay với thân.

b. Bộ phận của áo che hai vai.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) tả một vườn rau hoặc vườn hoa, trong đó có dùng 2 – 3 từ đồng nghĩa chỉ màu sắc hoặc hương thơm. Gạch dưới các từ đồng nghĩa đã sử dụng.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm thích hợp:

Trinh dẫn tôi vào vườn, bí mật:

– Lại đây tớ cho xem cái này, hay lắm!

Đến góc ao, Trinh vít cành ổi xa nhất xuống, chỉ cho tôi xem một chùm hoa trắng muốt:

– Cậu xem, thích không? Cả một chùm mọc sát nhau nhé! Cây ổi này là giống ổi găng, ngon nhất vườn đấy. Quả to, cùi dày, ăn giòn và thơm chẳng kém gì lê. Tớ phát hiện ra chùm hoa này, tuyệt không? Một, hai, ba... sáu, bảy, tám... phải hơn chục hoa là ít. Mà lại nở chụm vào một đầu cành mới thích chứ!

Thấy tôi chăm chú nhìn chùm hoa ổi, Trinh nói tiếp:

– Tớ có một dự định này, Trang ạ. Rất thú vị nhé!

Theo Trần Hoài Dương

Danh từ

Động từ

Tính từ

Đại từ

 

 

 

 

 

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Chọn đại từ phù hợp trong khung điền vào chỗ trống:

ai, đó, nó, ta

Thầy mỉm cười rồi nói:

– Lúa gạo quý vì ......................... phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý vì ......................... rất đắt và hiếm. Còn thì giờ đã qua thì không ai lấy lại được, đáng quý lắm. Nhưng lúa gạo, vàng bạc, thì giờ vẫn chưa phải là quý nhất. Ai làm ra lúa gạo, vàng bạc, ......................... biết dùng thì giờ? ......................... chính là người lao động các em ạ. Không có người lao động thì không có lúa gạo, không có vàng bạc, nghĩa là tất cả mọi thứ đều không có, và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị mà thôi.

Theo Trịnh Mạnh

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nội dung bài đọc “Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc” (SGK, tr.72) và các câu trả lời của bạn Chương, viết các câu hỏi phù hợp để hoàn chỉnh đoạn phỏng vấn sau:

Phóng viên: – Đố bạn biết ................................................................................................................... ?

Chương:      – Hội Nhi đồng Cứu quốc được thành lập vào ngày 15 tháng 5 năm 1941 tại thôn Nà Mạ.

Phóng viên: – Khi mới thành lập, ................................................................................................................... ?

Chương:      – Hội có 5 đội viên.

Phóng viên: – ................................................................................................................... ?

Chương:      – Kim Đồng, Cao Sơn, Thuỷ Tiên, Thanh Thuỷ, Thanh Minh.

Phóng viên: – ................................................................................................................... ?

                                                                                                                    ?

Chương:      – Tớ thích nhất bị danh Kim Đồng, vì bí danh mang ý nghĩa “chú bé gang thép”.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Ghi lại các đại từ đã sử dụng ở bài tập 3.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Viết bài văn kể lại một câu chuyện có nhân vật là cây cối hoặc loài vật với những chi tiết sáng tạo dựa vào gợi ý (SGK, tr.151).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Viết bài văn kể lại một câu chuyệnđã học trong chủ điểm “Cộng đồng gắn bó” bằng lời của một nhân vật trong truyện dựa vào gợi ý (SGK, tr.152).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Đọc bài và thực hiện yêu cầu:

Câu chuyện của chim sẻ

Có một chú sẻ nhỏ vừa mới rời khỏi tổ của bố mẹ, sẵn sàng bay tới cánh đồng cỏ dưới chân đồi. Chú loay hoay mãi mới tìm thấy một doi đất để đỗ xuống.

Bỗng, sẻ nhỏ giật mình bởi những tiếng kêu:

– Bạn làm đổ nhà của chúng tôi mất thôi.

Sẻ nhỏ nhìn xuống những ngón chân bé xíu như que tăm của mình, nhận ra cạnh đấy mấy chú dế mèn đen bóng.

– Tớ xin lỗi nhé! Tớ sẽ cẩn thận hơn.

Sẻ nhỏ nhảy mấy bước tới chỗ búi cỏ tranh bén nắng có vài chiếc lá đã bợt màu. Chú lại nghe thấy tiếng lao xao:

– Không biết bạn sẻ bé bỏng này có thể mang chiếc lá giúp chúng mình một quãng không nhỉ. Nặng quá!

Một lời đề nghị thật dễ thương từ các bạn kiến!” – Sẻ nhỏ vừa khẽ cúi xuống vừa nghĩ. Chú dõng dạc bảo:

– Tớ luôn sẵn ng!

Nói rồi, sẻ nhỏ cắp chiếc lá bay tới chỗ anh kiến đầu đàn vừa chỉ. Ở đó, vương quốc kiến đang mở hội và họ cần một chiếc lá to để thiết kế con tàu vượt “đại dương.

Khi trưa rải nắng vàng lên khắp cánh đồng, sẻ nhỏ đã kịp bay một vòng để ngắm nhìn cảnh vật. Chú còn đánh chén một con sâu béo ú trước khi vui vẻ trở về.

– Để xem sẻ nhỏ ngoan ngoãn mang gì về nhà nào! – Mẹ cất tiếng còn bố thì giương cặp kính lên âu yếm nhìn cậu.

Sẻ nhỏ tự hào trả lời:

– Con đã thu cả cánh đồng vào trong mắt, đã bắt tay những người bạn mới và đã gửi lại tổ dế mèn một lời xin lỗi ạ!

Đoàn Trần Bảo Nguyên

Đọc bài và thực hiện yêu cầu:  Câu chuyện của chim sẻ  Có một chú sẻ nhỏ vừa mới rời khỏi tổ của bố mẹ, sẵn sàng bay tới cánh đồng cỏ dưới chân đồi (ảnh 1) 

Viết câu trả lời vào chỗ trống.

h. Sẻ nhỏ đã học được những gì sau khi rời tổ của bố mẹ?

i. Theo em, vì sao sẻ nhỏ tự hào khi trả lời câu hỏi của mẹ?

k. Đặt một tên khác cho câu chuyện và giải thích lí do em chọn tên đó.

l. Đặt câu có sử dụng đại từ hoặc kết từ để nói về những việc làm tốt của chú sẻ nhỏ trong câu chuyện.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện một trong hai đề bài sau:

a. Viết bài văn tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở vào một buổi trong ngày.

b. Viết bài văn kể lại câu chuyện “Câu chuyện của chim sẻ” bằng lời của một nhân vật trong câu chuyện.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack