Giải VBT Tiếng Việt 4 KNTT Bài 21: Làm thỏ con bằng giấy có đáp án
9 câu hỏi
Tìm từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu dưới đây:
Vị của quả táo
| Mùi hương của hoa hồng | Kích thước của một chú voi |
Màu của mặt trời
| Hình dáng của cầu vồng | Âm thanh trong giờ ra chơi |
Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 4, tập một, trang 95) và viết vào nhóm thích hợp.
Từ chỉ đặc điểm của sự việc | Từ chỉ đặc điểm của hoạt động |
|
|
Đặt câu có sử dụng 1-2 tính từ nói về đặc điểm của từng sự vật, hoạt động dưới đây.
Bữa sáng của em |
|
Bộ quần áo em thích |
|
Một hoạt động trong giờ học |
|
Quan sát hình, tả mỗi đồ vật trong bằng 3 tính từ phù hợp.

Nối động từ ở cột A với tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động trạng thời ở cột B.
A |
| B |
ngủ | nặng | |
ốm | ê ẩm | |
đau | li bì |
Đọc bài Cách làm một chú nghé ọ bằng lá (SHS Tiếng Việt 4, tập một, trang 95 - 96)
a. Bài viết hướng dẫn thực hiện công việc gì?
b. Phần chuẩn bị yêu cầu phải có những gì?
c. Phải hướng dẫn thực hiện gồm mấy bước? Nêu nội dung của mỗi bước.
Theo em, cần lưu ý những gì khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc?
Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản.
- Tên đồ chơi được hướng dẫn làm:
- Các dụng cụ hoặc vật liệu cẩn chuẩn bị:
- Các bước cần thực hiện (nêu tóm tắt):
Em thích nhất điều gì khi đọc bài hướng dẫn làm đồ chơi đó?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




