Giải VBT KHTN 7 CD Bài 26: Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật có đáp án
27 câu hỏi
Nhu cầu nước của động vật: ………………………………………………………………………………………….
Từ bảng 26.1 (SGK) cho thấy nhu cầu nước ở một số động vật như sau: ………………………………………………
- Nhu cầu nước giữa các động vật là khác nhau vì: ……………………………………
- Ở các nhiệt độ khác nhau, nhu cầu nước của động vật là khác nhau vì: ………………

Nếu mỗi ngày chỉ cung cấp cho bò lấy sữa lượng nước như nhu cầu nước của bò lấy thịt thì: ………………………
Các biện pháp đảm bảo đủ nước cho cơ thể mỗi ngày là: …………………………………………………………...
Trường hợp phải truyền nước cho cơ thể là: ……………………………………………………………………………
Con đường trao đổi nước ở người: …………………………………………………………………………………..
Ở người, việc ra mồ hôi đối với cơ thể có ý nghĩa: …………………………………………………………………...
Chúng ta cần uống nhiều nước hơn khi trời nóng hoặc khi vận động mạnh vì: …………………………………………
Nhu cầu dinh dưỡng là: ………………………………………………………………………………………….
Calcium là nguyên liệu chủ yếu hình thành nên vỏ cứng của trứng ở gia cầm.Nếu chế độ ăn thiếu calcium có thể ảnh hưởng đến việc đẻ trứng của gia cầm như: …………………………………………
Con đường thu nhận và tiêu hoá thức ăn, hấp thu chất dinh dưỡng và thải bã ở người: ……………………………..
Phân biệt các giai đoạn: thu nhận, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải bã ở người: ………………….
Thức ăn đã tiêu hóa (chất dinh dưỡng) đi đến các bộ phận khác nhau của cơ thể theo con đường
………………………………………………………………………………………….
Con đường vận chuyển các chất thông qua hệ tuần hoàn ở người: ………………………………………………….
Cần xây dựng chế độ dinh dưỡng đủ chất, đủ lượng vì: …………………………………………………………….
Ta cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn vì: ………………………………………………………………………………
Các loại thực phẩm chứa nhiều đạm, chất béo, vitamin như: …………………………………………………………….
Một bữa ăn đủ chất, đủ lượng cho gia đình em sẽ gồm: ……………………………………………………………….
Một số bệnh do thiếu dinh dưỡng và biện pháp phòng tránh: ……………………………………………………….
Rèn luyện thể thao và lao động kết hợp với dinh dưỡng phù hợp thì có thể phòng, tránh một số bệnh do dinh dưỡng không hợp lí vì: …………………………………………………………………
Thực phẩm sạch và an toàn là: ………………………………………………………………………………………
Để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm cần:……………………………………………
Một số bệnh do chế độ dinh dưỡng, vệ sinh ăn uống chưa hợp lí ở địa phương em và biện pháp phòng tránh:
Bảng 26.2. Biện pháp phòng, tránh một số bệnh do dinh dưỡng
và vệ sinh ăn uống
Tình huống | Biện pháp phòng tránh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ở địa phương em có các biện pháp tuyên truyền giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm và sử dụng nước sạch như:
………………………………………………………………………………………….
Ích lợi của việc uống đủ nước đối với cơ thể sinh vật: …………………………………………………………………
Nhu cầu nước của động vật phụ thuộc vào:
A. loài, kích thước cơ thể, độ tuổi.
B. độ tuổi, giai đoạn phát triển, nhiệt độ của môi trường.
C. kích thước cơ thể, thức ăn, nhiệt độ của môi trường.
D. loài, kích thước cơ thể, độ tuổi, thức ăn, nhiệt độ của môi trường.
Nhu cầu dinh dưỡng ở người thực hiện chủ yếu qua con đường:
A. hệ tiêu hóa → hệ vận chuyển → hệ bài tiết.
B. hệ tiêu hóa → hệ bài tiết → hệ vận chuyển.
C. hệ vận chuyển → hệ tiêu hóa → hệ bài tiết.
D. hệ tiêu hóa → hệ bài tiết.
Chế độ dinh dưỡng đủ chất đảm bảo cân bằng giữa
A. carbohydrate, protein, lipid.
B. carbohydrate, vitamin, chất khoáng.
C. protein, vitamin, chất khoáng.
D. carbohydrate, protein, lipid, vitamin, chất khoáng.


