2048.vn

Giải VBT Khoa học 5 KNTT Bài 20. Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh
Đề thi

Giải VBT Khoa học 5 KNTT Bài 20. Vi khuẩn gây bệnh ở người và cách phòng tránh

A
Admin
Khoa họcLớp 54 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nhóm sinh vật nào dưới đây là nguyên nhân gây bệnh tả?

A. Vi khuẩn.                  

B. Thực vật.

C. Nấm.                          

D. Động vật.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Nguyên nhân nào dưới đây gây bệnh sâu răng?

A. Vi khuẩn.                  

B. Ăn đồ ngọt.

C. Ăn đồ lạnh.                

D. Ăn đồ cứng.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Con người có thể sử dụng biện pháp nào dưới đây để làm yếu hoặc tiêu diệt vi khuẩn đã nhiễm vào cơ thể?

A. Tập thể dục, ăn uống đủ chất, tăng cường sức khoẻ, đến bác sī khám bệnh, uống kháng sinh khi nhiễm bệnh.

B. Quét dọn nhà, nơi làm việc, rửa tay trước khi ǎn.

C. Rửa tay sau khi đi vệ sinh, vệ sinh nơi ở bằng dung dịch sát khuẩn.

D. Sử dụng thức ăn, nước uống đã được nấu chín, đun sôi.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Vi khuẩn trong tự nhiên có thể chia thành hai nhóm, vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại đối với đời sống của con người. Phát biểu trên đúng hay sai?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu × vào ¨ trước câu mô tả dấu hiệu ban đầu khi mắc bệnh sâu rǎng hoặc bệnh tả.

¨a) Trên bể mặt răng có lỗ thủng màu đen.

¨b) Răng bị lung lay, không bám chắc vào lợi/nướu.

¨c) Hơi thở có mùi hôi.             

¨d) Mặt bị sưng, đau liên tục.

¨e) Người bệnh đi ngoài toàn nước.

¨g) Người bệnh kiệt sức rất nhanh    

¨h) Nôn, ói nhiều kèm theo đi ngoài

¨i) Sốt cao liên tục do nhiễm vi khuẩn.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Nối các ô chữ ở cột giữa với hai cột A, B cho phù hợp.

a) Bệnh sâu rǎng

 

 

Ăn, uống nước đá lạnh

 

 

 

 

Thức ăn bám trên răng

 

 

A

Nguyên nhân làm tăng nguy cơ bệnh sâu răng

 

Không súc miệng, đánh răng sau khi ăn bánh, kẹo ngọt

 

B

Nguyên nhân gây bệnh sâu răng

 

 

Ngậm kẹo ngọt thường xuyên

 

 

 

 

Không đánh răng hằng ngày

 

 

 

 

Vi khuẩn

 

 

 

b) Bệnh tả

 

 

Ăn thức ăn chưa được nấu chín

 

 

 

 

Đổ chất thải của người bệnh ra đồng ruộng, mương nước

 

 

A

Nguyên nhân làm tăng nguy cơ bệnh tả

 

Không rửa tay sạch trước khi ăn hay sau khi đi vệ sinh

 

B

Nguyên nhân gây bệnh tả

 

 

Vi khuẩn

 

 

 

 

Nhiễm nấm

 

 

 

 

Chăm sóc, tiếp xúc với chất thải của người bệnh nhưng không sử dụng găng tay, khẩu trang

 

 

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Sử dụng các từ/cụm từ: chưa bị đau, phá huỷ, đường, liên tục để điển vào chỗ..... hoàn thành đoạn thông tin về bệnh sâu răng cho phù hợp.

Vi khuẩn trong khoang miệng sử dụng (1).................từ thức ăn, tiết ra các chất có hại, (2)...................men rǎng, ngà rǎng,... tạo thành các lỗ thủng, gây sâu răng. Khi vi khuẩn mới phá huỷ lớp men, nguời bệnh (3).......... Nếu không được điều trị, lỗ sâu răng lớn dần gây đau răng (4)...................đặc biệt đau nhiều về dêm

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình và trả lời các câu hỏi dưới đây.

Media VietJack

a) Hình nào mô tả răng bình thường, chưa bị sâu rǎng?

b) Hình nào mô tả răng bắt đầu bị sâu nhưng người bệnh hoàn toàn chưa cảm nhận được đau hay ê buốt rǎng?

c) Hình nào mô tả răng bị đau liên tục, có thể gây hiện tượng sưng mặt kèm theo đau rǎng?

d) Lớp màu trắng phủ trên bề mặt răng được gọi là men răng. Lớp men răng có đặc điểm rất cứng và trơn. Vì sao vi khuẩn gây sâu răng có thể bám trên bể mặt răng, tiết ra các chất có hại để phá hủy men rǎng?

e) Kể tên những việc em nên làm thường xuyên để giữ cho răng luôn ở trạng thái bình thường.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack