Giải VBT Khoa học 5 KNTT Bài 18. Vi khuẩn xung quanh chúng ta
Đề thi

Giải VBT Khoa học 5 KNTT Bài 18. Vi khuẩn xung quanh chúng ta

A
Admin
Khoa họcLớp 583 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Quan sát một số mẫu vật trong thực tế và viết các thông tin về vi khuẩn theo gợi ý:

Tên mẫu

Dự đoán về vi khuẩn

Kết quả sau tìm kiếm thông tin khoa học

1.

 

 

2.

 

 

3.

 

 

4.

 

 

5.

 

 

Xem đáp án

Tên mẫu

Dự đoán về vi khuẩn

Kết quả sau tìm kiếm thông tin khoa học

1. Bàn

Có vi khuẩn

Có vi khuẩn

2. Ghế

Có vi khuẩn

Có vi khuẩn

3. Tủ lạnh

Có vi khuẩn

Có vi khuẩn

4. Bếp ga

Có vi khuẩn

Có vi khuẩn

5. Quạt

Có vi khuẩn

Có vi khuẩn

2. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu × vào ¨ trước câu mô tả kích thước của vi khuẩn khi nhìn bằng mắt thường.

¨a) Nhỏ như quả trứng.

¨b) Nhỏ như đầu sợi tóc của em bé.

¨c) Nhỏ như một dấu chấm.

¨d) Nhỏ không nhìn thấy được.

Xem đáp án

¨a) Nhỏ như quả trứng.

¨b) Nhỏ như đầu sợi tóc của em bé.

¨c) Nhỏ như một dấu chấm.

ýd) Nhỏ không nhìn thấy dược.

3. Tự luận
1 điểm

Hãy khoanh vào chữ cái chỉ vật/dụng cụ cần thiết dùng để quan sát, nghiên cứu vi khuẩn.

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kính hiển vi được dùng để quan sát vi khuẩn.

4. Tự luận
1 điểm

Viết vào ¨ chữ Đ trước câu đúng, chữ S trước câu sai.

¨a) Vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi.

¨b) Vi khuẩn không sống được trong tủ lạnh.

¨c) Vi khuẩn sống ở trong đất.

¨d) Vi khuẩn sống ở trong nước.

¨e) Vi khuẩn sống ở trong không khí.

¨g) Vi khuẩn không sống trong cơ thể người.

Xem đáp án

[Đ]a) Vi khuẩn sống ở khắp mọi nơi.

[S]b) Vi khuẩn không sống được trong tủ lạnh.

[Đ]c) Vi khuẩn sống ở trong đất.

[Đ]d) Vi khuẩn sống ở trong nước.

[Đ]e) Vi khuẩn sống ở trong không khí.

[S]g) Vi khuẩn không sống trong cơ thể người.

5. Tự luận
1 điểm

Quan sát ở gia đình, xung quanh em, viết tên 5 đồ vật em thường dùng có thể là nơi sống của vi khuẩn.

Xem đáp án

5 đồ vật em thường dùng có thể là nơi sống của vi khuẩn: Điều khiển ti vi, đèn học, quạt, sách, bút.

6. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu × vào ¨ trước câu giải thích ý nghĩa của việc rửa tay bằng xà phòng và nước sạch.

¨a) Giảm lượng vi khuẩn dính trên da tay, các đầu móng tay.

¨b) Hạn chế nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn gây bệnh từ tay sang đồ ǎn do tay thường sờ, chạm vào nhiểu đồ vật khác nhau.

¨c) Để tay chân, cơ thể được trắng, sạch, thơm.

¨d) Phòng chống bị lây nhiễm vào cơ thể các bệnh nguy hiểm do vi khuẩn.

Xem đáp án

ýa) Giảm lượng vi khuẩn dính trên da tay, các đầu móng tay.

ýb) Hạn chế nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn gây bệnh từ tay sang đồ ǎn do tay thường sờ, chạm vào nhiểu đồ vật khác nhau.

¨c) Để tay chân, cơ thể được trắng, sạch, thơm.

ýd) Phòng chống bị lây nhiễm vào cơ thể các bệnh nguy hiểm do vi khuẩn

7. Tự luận
1 điểm

Sử dụng các từ/cụm từ: nước sạch, bút viết, bọc riêng, rất nhỏ, khắp mọi nơi để điển vào chỗ..... hoàn thành đoạn thông tin vể “Đặc điểm của vi khuẩn”.

Vi khuẩn là một sinh vật có kích thước (1)……nên chúng ta không thể quan sát được bằng mắt thường. Chúng có mặt ở xung quanh chúng ta: bàn tay, đồ ăn, nước máy, trong không khí, trong đất, trên bề mặt các đồ vật như bàn, ghế, (2)…….. chìa khoá,... Có thể nói rằng vi khuẩn sống ở (3)……..

Vì vi khuẩn có kích thước rất nhỏ và sống ở khắp mọi nơi nên chúng ta cần: Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và (4)……..để hạn chế vi khuẩn lây nhiễm các bệnh có hại vào cơ thể. Cần (5)......................từng loại thực phẩm, để riêng thực phẩm sống và thức ăn đã nấu chín để tránh vi khuẩn lây lan từ thức ăn này sang thức ǎn khác

Xem đáp án

(1) rất nhỏ

(2) bút viết

(3) khắp mọi nơi

(4) nước sạch

(5) bọc riêng