Giải VBT Địa 7 Cánh diều Bài 7: Bản đồ chính trị châu Á. Các khu vực của châu Á có đáp án
5 câu hỏi
Dùng bút màu để phân biệt và điền tên các khu vực của châu Á (không kể lãnh thổ liên bang Nga) vào lược đồ sau
(*) Học sinh quan sát lược đồ sau để hoàn thành bài tập
b) Khoanh tròn vào phương án đúng.
b.1. Khu vực nào sau đây của châu Á hoàn toàn nằm trong nội địa?
Đông Á.
Tây Á.
Nam Á.
Trung Á.
Đáp án đúng là: D
b.2. Khu vực nào sau đây của châu Á có diện tích lớn nhất?
Đông Á.
Tây Á.
Nam Á.
Trung Á.
Đáp án đúng là: A
Hãy viết tên ba quốc gia ở mỗi khu vực của châu Á vào bảng sau:
Khu vực | Quốc gia |
Đông Á |
|
Đông Nam Á |
|
Nam Á |
|
Tây Á |
|
Trung Á |
|
Khu vực | Quốc gia |
Đông Á | Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc |
Đông Nam Á | Việt Nam, Lào, Thái Lan |
Nam Á | Ấn Độ, I-ran, Pa-ki-xtan |
Tây Á | Thổ Nhĩ Kì, Xi-ri, I-rắc |
Trung Á | Ca-dắc-tan, U-dơ-bê-ki-xtan, Tuốc-mê-ni-xtan |
Lựa chọn một khu vực của châu Á và trình bày về đặc điểm tự nhiên của khu vực đó theo các gợi ý sau:
- Tên khu vực:
- Phạm vi:
- Địa hình:
- Khí hậu:
- Sông, hồ:
- Khoáng sản:
- Cảnh quan:
- Tên khu vực: Đông Á
- Phạm vi: khu vực rộng lớn kéo dài từ chí tuyến Bắc đến 55°B.
- Địa hình: Đông Á gồm 2 bộ phận là lục địa và hải đảo.
+ Bộ phận lục địa: phía tây là hệ thống núi, cao nguyên hiểm trở xen kẽ bồn địa, hoang mạc; phía đông là vùng đồi, núi thấp và những đồng bằng rộng, bằng phẳng.
+ Bộ phận hải đảo: có những dãy núi uốn nếp, xen kẽ các cao nguyên, thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa.
- Khí hậu: phân hóa từ bắc xuống nam, từ tây sang đông. Khu vực phía tây và phía bắc khi hậu khắc nghiệt hơn phía đông và phía nam.
- Sông, hồ: nhiều sông lớn, như: Trường Giang, Hoàng Hà, Tây Giang,…
- Khoáng sản: than, sắt, dầu mỏ, man-gan,...
- Cảnh quan:
+ Phía bắc là rừng lá kim
+ Sâu trong nội địa là vùng thảo nguyên rộng lớn
+ Phía nam là rừng lá rộng cận nhiệt



