Giải VBT Âm nhạc 3 Chủ đề 5: Mái trường có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng.
a) Tác giả của bài Em yêu trường em là ai?
A. Văn Cao. | C. Phạm Tuyên. |
B. Lưu Hữu Phước. | D. Hoàng Vân. |
b) Lời 1 của bài Em yêu trường em nói đến mùa nào trong năm?
A. Mùa xuân. | C. Mùa thu. |
B. Mùa hạ. | D. Mùa đông. |
c) Những từ nào trong bài Em yêu trường em được hát luyến 3 nốt nhạc?
A. Cô, giáo, hiền. | C. Yêu, quê, hương. |
B. Vở, bảng, thế. | D. Của, chúng, em. |

Hát lời 1 bài Em yêu trường em với cường độ to – nhỏ khác nhau.


Hát lời 1 bài Em yêu trường em với cường độ to – nhỏ khác nhau như mục hướng dẫn bên cột trái. Nhằm thể hiện sắc thái, tình cảm tốt hơn dựa vào cường độ hát.
Đánh số thứ tự cho đúng với lời 2 của bài hát Em yêu trường em.

Số thứ tự cho đúng với lời 2 của bài hát Em yêu trường em là:

Nối lời ca ở hai cột cho phù hợp với lời của bài hát Mái trường nơi học bao điều hay.

Hai cột lời của bài hát Mái trường nơi học bao điều hay được nối như sau:

Dùng nhạc cụ gõ đệm cho bài Mái trường nơi học bao điều hay.


Dùng nhạc cụ thanh phách tre gõ đệm cho bài Mái trường nơi học bao điều hay.
Chú ý: gõ dứt khoát, to và rõ, đúng với tiết tấu của bài.
Nối tên nốt nhạc với kí hiệu bàn tay tương ứng.

Tên nốt nhạc với kí hiệu bàn tay tương ứng đúng là:

Điền tên các nốt nhạc vào ô trống cho phù hợp.

Tên các nốt nhạc vào ô trống phù hợp là:

Đọc bốn nốt nhạc kí hiệu bàn tay ở hàng ngang và một nốt tự chọn ở hàng dọc.

Bốn nốt nhạc kí hiệu bàn tay ở hàng ngang, từ trái sang lần lượt là: Son – Son – Mi – Mi,
Ba nốt nhạc kí hiệu bản tay ở hàng dọc, từ trên xuống lần lượt là: Son – Si – Đô.
Hát bài Em yêu trường em kết hợp gõ trai-en-gô.

Chú ý: học sinh hát bài Em yêu trường em kết hợp gõ trai-en-gô. Hát to và rõ ràng. Gõ trai-en-gô dứt khoát, không ghì thanh kim loại làm mất độ vang. Đúng tiết tấu và đều theo lời hát.
Em hãy tự đánh giá về kết quả học tập của mình trong chủ đề 5.
Tiêu chí | Mức độ | |||
? | ? | ☹ |
| |
Hát |
|
|
|
|
Hát đúng cao độ, trường độ, sắc thái. |
|
|
|
|
Hát rõ lời và thuộc lời; duy trì được tốc độ ổn định. |
|
|
|
|
Biết hát với các hình thức đơn ca, song ca, tốp ca, đồng ca. |
|
|
|
|
Biết hát kết hợp gõ đệm, vận động đơn giản hoặc trò chơi. |
|
|
|
|
Nghe nhạc |
|
|
|
|
Biết lắng nghe và vận động cơ thể hoặc gõ đệm phù hợp với nhịp điệu. |
|
|
|
|
Nêu được tên bài hát. |
|
|
|
|
Đọc nhạc |
|
|
|
|
Đọc đúng tên nốt; thể hiện đúng cao độ và trường độ các mẫu âm. |
|
|
|
|
Biết đọc nhạc kết hợp làm kí hiệu bàn tay. |
|
|
|
|
Nhạc cụ |
|
|
|
|
Biết chơi nhạc cụ đúng tư thế và đúng cách. |
|
|
|
|
Thể hiện đúng trường độ các mẫu tiết tấu; duy trì được tốc độ ổn định. |
|
|
|
|
Biết sử dụng nhạc cụ để đệm cho bài hát. |
|
|
|
|


