Giải toán 9 | Giải bài tập SGK Toán 9 tập 1 hay nhất Bài 2: Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức
Đề thi

Giải toán 9 | Giải bài tập SGK Toán 9 tập 1 hay nhất Bài 2: Căn thức bậc hai và hằng đẳng thức

A
Admin
ToánLớp 952 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hình chữ nhật ABCD có đường chéo AC = 5cm và cạnh BC = x (cm) thì cạnh AB = √(25- x2 ) (cm). Vì sao ? (h.2).

Giải bài tập Toán 9 | Giải Toán lớp 9

Xem đáp án

Áp dụng định lí Pytago vào tam giác ABC vuông tại B có:

AB2 + BC2 = AC2 ⇔ AB2 + x2 = 52 ⇔ AB2= 25 - x2 ⇒ AB = √(25 - x2) (do AB > 0)

2. Tự luận
1 điểm

 Với giá trị nào của x thì √(5-2x) xác định ?

Xem đáp án

√(5 - 2x) xác định khi 5 - 2x ≥ 0

⇔ -2x ≥ -5

⇔ x ≤ 5/2

3. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

a-2-1023
a2     
√(a2)   
Xem đáp án
a-2-1023
a241049
√(a2)21023
4. Tự luận
1 điểm

Với giá trị nào của a thì mỗi căn thức sau có nghĩa:

a)a3b)-5ac)4-ad)3a+7

Xem đáp án

a)

Điều kiện xác định của a3 là 

a3≥0⇒a≥0

b) Điều kiện -5a ≥ 0 => a ≤ 0

c) Điều kiện 4 – a ≥ 0 => -a ≥ -4 = > a ≤ 4

d) Điều kiện 3a + 7 ≥ 0 => 3a ≥ -7

⇔a≥-73

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

a)0,12b)-o,32c)--1,32d)-0,4-0,42

Xem đáp án

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

6. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

 a)2-32b)3-112c) 2a2 với a≥0d) 3a-22 a<2

Xem đáp án

a)2-32=2-3=2-3

( 2 - √3 > 0 do 2 = √4 mà √4 > √3)

b)3-112=3-11=11-3

(vì 3 = √9 nên √11 > √9 suy ra √11 - 3 > 0)

c) 2√a2 = 2|a| = 2a với a ≥ 0

d)3a-22=3a-2=32-a

(vì a < 2 nên a - 2 < 0)

7. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết:

a)x2=7b)x2=-8c) 4x2=6d)9x2=-12

Xem đáp án

a) √x2 = 7 ⇔ |x| = 7

⇔ x1 = 7 và x2 = -7

b) √x2 = |-8| ⇔ √x2 = 8

⇔ |x| = 8 ⇔ x1 = 8 và x2 = -8

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

 

⇔ |x| = 3 ⇔ x1 = 3 và x2 = -3

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

 

⇔ |3x| = 12 ⇔ |x| = 4

⇔ x1 = 4 và x2 = -4

8. Tự luận
1 điểm

Chứng minh

:a)3-12=4-23b) 4-23-3=-1

Xem đáp án

a) Ta có:

b) Theo câu a) ta có:

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

 

= |√3 - 1| - √3

= √3 - 1 - √3 (vì √3 - 1 > 0)

= -1 = VP (đpcm)

9. Tự luận
1 điểm

Tính

a)16.25+196:49b)36:2.32.18-169c)81d)32+42

Xem đáp án

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

 

= 4.5 + 14:7 = 20 + 2 = 22

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

= 36 : 18 – 13 = - 11

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

10. Tự luận
1 điểm

Tìm x để mỗi căn thức sau có nghĩa:

a)2x+7b)-3x+4c)1-1+xd)1+x2

Xem đáp án

a)Ta có 2x+7  có nghĩa khi 2x+7≥0

2x + 7 ≥ 0 ⇔ 2x ≥ -7⇔x≥-72

b)-3x+4 có nghĩa khi -3x+4≥0

-3x + 4 ≥ 0 ⇔ -3x ≥ -4⇒x⩽43

11. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a)2a2-5a, với a<0b)25a2+3a, với a≥0c) 9a4+3a2d) 54a6-3a3, với a<0

Xem đáp án


Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

12. Tự luận
1 điểm

Phân tích thành nhân tử:

a) x2 – 3 ;                     b) x2 – 6  c) x2 + 2√3 x + 3 ;        d) x2 - 2√5 x + 5

Hướng dẫn: Dùng kết quả:

Với a ≥ 0 thì a = (√a)2

Xem đáp án

a) x2 - 3 = x2 - (√3)2 = (x - √3)(x + √3)  b) x2 - 6 = x2 - (√6)2 = (x - √6)(x + √6)  c) x2 + 2√3 x + 3 = x2 + 2√3 x + (√3)2  = (x + √3)2   d) x2 - 2√5 x + 5 = x2 - 2√5 x + (√5)2  = (x - √5)2

13. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) x2 – 5 = 0 ;             b) x2 – 2√11 x + 11 = 0

Xem đáp án

a) x2 – 5 = 0 ⇔ x2 = 5 ⇔ x1 = √5; x2 = -√5

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = √5; x2 = -√5

Cách khác:

x2 – 5 = 0 ⇔ x2 – (√5)2 = 0

⇔ (x - √5)(x + √5) = 0

hoặc x - √5 = 0 ⇔ x = √5

hoặc x + √5 = 0 ⇔ x = -√5

b)

x2 – 2√11 x + 11 = 0 ⇔ x2 – 2√11 x + (√11)2 = 0  ⇔ (x - √11)2 = 0

⇔ x - √11 = 0 ⇔ x = √11

Vậy phương trình có một nghiệm là x = √11

14. Tự luận
1 điểm

Đố. Hãy tìm chỗ sai trong phép chứng minh "Con muỗi nặng bằng con voi" dưới đây:

Để học tốt Toán 9 | Giải bài tập Toán 9

Giả sử con muỗi nặng m (gam), còn con voi nặng V (gam). Ta có:

    m2+V2=V2+m2

Cộng cả hai vế với -2Mv, ta có:

    m2-2mV+V2=V2-2mV+m2

hay     m-V2=V-m2

Lấy căn bậc hai mỗi vế của đẳng thức trên, ta được:

    (m-V)2=(V-m)2

Do đó     m – V = V – m

Từ đó ta có 2m = 2V, suy ra m = V. Vậy con muỗi nặng bằng con voi (!).

Xem đáp án

Sai lầm ở chỗ: sau khi lấy căn hai vế của (m – V)2 = (V – m)2 ta phải được kết quả |m – V| = |V – m| chứ không thể có m – V = V – m (theo hằng đẳng thức √A2 = |A|.

Do đó, con muỗi không thể nặng bằng con voi.