Giải Tiếng Việt lớp 2 Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa. Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ nghề nghiệp
Đề thi

Giải Tiếng Việt lớp 2 Luyện từ và câu: Từ trái nghĩa. Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ nghề nghiệp

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 285 lượt thi
3 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dựa theo nội dung bài Đàn bê của anh Hồ Giáo, tìm những từ ngữ trái nghĩa điền vào chỗ trống :

Em hãy đọc lại đoạn sau: Giống như những đứa trẻ... đến hết, phân biệt cử chỉ, hoạt động của những con bê đực và cái để hoàn thành bảng.

Xem đáp án
Những con bê cáiNhững con bê đực

- như những bé gái

- rụt rè

- ăn nhỏ nhẹ, từ tốn

- như những bé trai

- bạo dạn

- ăn vội vàng

2. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích từng từ dưới đây bằng từ trái nghĩa với nó :

Xem đáp án

a) Trẻ con

- Trái nghĩa với người lớn.

b) Cuối cùng

- Trái nghĩa với đầu tiên (khởi đầu, bắt đầu)

c) Xuất hiện

- Trái nghĩa với biến mất (mất tích, mất tăm)

d) Bình tĩnh

- Trái nghĩa với vội vàng (vội vã, cuống quýt)

3. Tự luận
1 điểm

Chọn ý thích hợp ở cột B cho các từ ngữ ở cột A:

Xem đáp án
Nghề nghiệpCông việc
Công nhând. Làm giấy viết, vải mặc, giày dép, bánh kẹo, thuốc chữa bệnh, ô tô, máy cày,…
Nông dâna. Cấy lúa, trồng khoai, nuôi lợn (heo), thả cá,…
Bác sĩe. Khám và chưa bệnh
Công anb. Chỉ đường ; giữ trật tự làng xóm, phố phường ; bảo vệ nhân dân,…
Người bán hàngc. Bán sách, bút, vải, gạo, bánh kẹo, đồ chơi, ô tô, máy cày,…