Giải SGK Vật lí 12 CTST Bài 7. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng có đáp án
Đề thi

Giải SGK Vật lí 12 CTST Bài 7. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1273 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hình 7.1 cho thấy một người đang bơm xe đạp, mỗi động tác đẩy pit-tông xuống ứng với một lượng không khí đang được đưa vào trong săm xe. Trong quá trình bơm, tất cả các thông số trạng thái: thể tích, áp suất, nhiệt độ và cả lượng không khí trong săm xe thay đổi. Sự thay đổi của các thông số này tuân theo quy luật nào?

Hình 7.1 cho thấy một người đang bơm xe đạp, mỗi động tác đẩy pit-tông xuống ứng với một lượng không khí đang được  (ảnh 1)

Xem đáp án

Sự thay đổi của các thông số này tuân theo quy luật của khí lí tưởng, tức là tuân theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

2. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 7.2, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ sau:

Quan sát Hình 7.2, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ sau: (ảnh 1)

a) Khối khí biến đổi trạng thái (1) → (1') theo quá trình nào? Viết biểu thức liên hệ giữa p1, V1 và p2, V’.

b) Khối khí biến đổi trạng thái (1') → (2) theo quá trình nào? Viết biểu thức liên hệ giữa V’, T1 và V2, T2.

c) Từ hai biểu thức ở câu a và b, thiết lập mối liên hệ giữa p1, V1, T1 và p2, V2, T2.

Xem đáp án

Quan sát Hình 7.2, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ sau: (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Kết quả câu thảo luận 1 có thay đổi không nếu cho khối khí biến đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 thông qua trạng thái trung gian 1" theo trình tự: biến đổi đẳng áp, sau đó biến đổi đẳng nhiệt?

Xem đáp án

Kết quả câu thảo luận 1 có thay đổi không nếu cho khối khí biến đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, thiết lập mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí trong quá trình đẳng tích. Vẽ phác đồ thị đường đẳng tích trong hệ toạ độ V - T.

Xem đáp án

Từ phương trình trạng thái, quá trình đẳng tích có: p1T1=p2T2 

Đồ thị đường đẳng tích trong hệ toạ độ V - T.

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, thiết lập mối liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí trong quá trình đẳng tích. Vẽ phác đồ thị đường đẳng tích trong hệ toạ độ V - T. (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất tiêu chuẩn do nhà sản xuất công bố là 2,3 bar ứng với nhiệt độ 25 oC (1 bar = 105 Pa). Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 50 °C. Tính áp suất của không khí trong lốp xe lúc này. (Coi gần đúng thể tích của lốp xe không đổi trong suốt quá trình nóng lên).

Xem đáp án

Áp dụng quá trình đẳng tích: p1T1=p2T2⇒2,325+273=p250+273⇒p2=2,49 bar

6. Tự luận
1 điểm

Hình 7.4 là hình ảnh một bình xịt côn trùng. Vì sao người ta đưa ra khuyến cáo "Không được ném bình vào lửa ngay cả khi đã dùng hết"?

Hình 7.4 là hình ảnh một bình xịt côn trùng. Vì sao người ta đưa ra khuyến cáo

Xem đáp án

Người ta đưa ra khuyến cáo "Không được ném bình vào lửa ngay cả khi đã dùng hết" vì khi ném vào lửa, nhiệt độ tăng lên đột ngột, thể tích bình chứa khí không đổi, làm áp bình tăng lên rất cao, dẫn đến bị nổ bình và gây nguy hiểm cho người đứng gần đó.

7. Tự luận
1 điểm

Người ta nén 10 lít khí ở nhiệt độ 27 °C, áp suất 1 atm để thể tích của khí chỉ còn 4 lít. Vì nén nhanh nên khí bị nóng lên đến 60 °C. Áp suất khối khí sau khi nén là

A. 2,78 atm.

B. 2,25 atm.

C. 5,56 atm.

D. 1,13 atm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Áp dụng phương trình trạng thái: p1V1T1=p2V2T2⇒1.1027+273=p2.460+273⇒p2=2,775 atm

8. Tự luận
1 điểm

Sử dụng một cái bơm để bơm không khí vào quả bóng đá có bán kính khi bơm căng là 11 cm. Mỗi lần bơm đưa được 0,32 lít khí ở điều kiện 1 atm vào bóng. Giả thiết rằng quả bóng trước khi bơm không có không khí và nhiệt độ không đổi trong quá trình bơm. Hỏi sau 35 lần bơm thì áp suất khí trong bóng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trạng thái 1:

+ Thể tích không khí trong bóng sau 35 lần bơm là V1 = 35.0,32 = 11,2 lít = 11,2 dm3

+ p1 = 1 atm

Trạng thái 2:

+ Thể tích của quả bóng khi căng là:V2=43πR3=43π.113=5,58.103cm3=5,58 dm3. 

+ p2 = ?

Áp dụng quá trình đẳng nhiệt: p1V1=p2V2⇒1.11,2=p2.5,58⇒p2≈2  atm 

9. Tự luận
1 điểm

Giác hơi là một kĩ thuật chữa bệnh trong đông y để điều trị các bệnh do nguyên nhân hàn (lạnh) gây ra như: đau bụng, lưng, vai, gáy, cổ, ... Trong giác hơi khô (Hình 7P.1), không khí bên trong những chiếc cốc thuỷ tinh được đốt nóng bằng que lửa, sau đó úp nhanh cốc lên vùng đau của người bệnh. Theo quan điểm của đông y, giác hơi giúp thải các độc tố tích tụ dưới lỗ chân lông ra khỏi cơ thể. Giải thích tại sao vùng da bên trong các cốc lại bị lồi lên, từ đó có thể giải phóng các độc tố khỏi cơ thể, làm người bệnh giảm đau và đỡ mỏi hơn.

Giác hơi là một kĩ thuật chữa bệnh trong đông y để điều trị các bệnh do nguyên nhân hàn (lạnh) gây ra như: đau bụng, lưng, vai, gáy, cổ,  (ảnh 1)

Xem đáp án

Không khí bên trong cốc ban đầu được hơ nóng, sau khi úp lên da được một khoảng thời gian thì nhiệt độ khí trong cốc giảm dần, thể tích khí giảm dần, khối khí co lại kéo phần da lồi lên.