2048.vn

Giải SGK Vật lí 11 CTST Bài 14. Tụ điện có đáp án
Đề thi

Giải SGK Vật lí 11 CTST Bài 14. Tụ điện có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 116 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Màn hình cảm ứng (Hình 14.1) được sử dụng ngày càng phổ biến. Trong đó, màn hình cảm ứng điện dung (sử dụng tụ điện) hoạt động dựa vào khả năng nhường hoặc nhận điện tích của cơ thể con người khi có sự tiếp xúc với các thiết bị điện. Vậy, tụ điện là thiết bị có những đặc tính gì?

Màn hình cảm ứng (Hình 14.1) được sử dụng ngày càng phổ biến. Trong đó, màn hình cảm ứng điện dung (sử dụng tụ điện) hoạt động dựa vào khả năng nhường hoặc nhận điện tích của cơ thể con người khi có sự tiếp xúc với các thiết bị điện. Vậy, tụ điện là thiết bị có những đặc tính gì?   (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Liệt kê một số vật liệu có tính cách điện trong đời sống.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào cấu tạo của tụ điện ở Hình 14.4, hãy cho biết tụ điện có cho dòng điện một chiều đi qua không.

Dựa vào cấu tạo của tụ điện ở Hình 14.4, hãy cho biết tụ điện có cho dòng điện một chiều đi qua không.   (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Xét một tụ điện được tích điện. Khi thay đổi điện dung của tụ, hiệu điện thế và điện tích của tụ có thay đổi không trong các trường hợp sau?

a) Tụ vẫn còn được mắc vào nguồn điện một chiều.

b) Tụ đã được tháo ra khỏi nguồn điện trước khi thay đổi điện dung.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Dựa vào sách, báo, internet, em hãy trình bày ngắn gọn vai trò của tụ điện trong màn hình cảm ứng điện dung của thiết bị điện thoại.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Xét hai tụ điện có cùng điện dung lần lượt được mắc nối tiếp và song song để tạo ra hai bộ tụ điện khác nhau. Hãy so sánh điện dung của hai bộ tụ điện trên với điện dung của mỗi tụ điện thành phần.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Xét mạch điện như Hình 14.9. Biết hiệu điện thế giữa hai điểm A, B bằng 6 V và điện dung của hai tụ điện lần lượt là C1=2 μF và C2=4 μF. Xác định hiệu điện thế và điện tích trên mỗi tụ điện. Giả sử ban đầu các tụ chưa tích điện.

Xét mạch điện như Hình 14.9. Biết hiệu điện thế giữa hai điểm A, B bằng 6 V và điện dung của hai tụ điện lần lượt là   và  . Xác định hiệu điện thế và điện tích trên mỗi tụ điện. Giả sử ban đầu các tụ chưa tích điện.   (ảnh 1)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 14.10 và cho biết:

a) giá trị điện dung của tụ điện.

b) ý nghĩa các thông số trên tụ điện.

Quan sát Hình 14.10 và cho biết:  a) giá trị điện dung của tụ điện.  b) ý nghĩa các thông số trên tụ điện.   (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Xét tụ điện như Hình 14.10.

Xét tụ điện như Hình 14.10.   a) Tính điện tích cực đại mà tụ có thể tích được. b) Muốn tích cho tụ điện một điện tích là 4,8.10-4 C thì cần phải đặt giữa hai bản tụ một hiệu điện thế là bao nhiêu? (ảnh 1)

a) Tính điện tích cực đại mà tụ có thể tích được.

b) Muốn tích cho tụ điện một điện tích là 4,8.10-4 C thì cần phải đặt giữa hai bản tụ một hiệu điện thế là bao nhiêu?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Hai tụ điện có điện dung lần lượt là C1=0,5 μF và C2=0,7 μF được ghép song song rồi mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U < 60 V thì một trong hai tụ có điện tích 35 μC. Tính hiệu điện thế U của nguồn và điện tích của tụ còn lại.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho các tụ điện C1=C2=C3=C4=3,3 μF được mắc thành mạch như Hình 14P1. Xác định điện dung tương đương của bộ tụ.

Cho các tụ điện C1 = C2=C3 =C4= 3.3 F  được mắc thành mạch như Hình 14P1. Xác định điện dung tương đương của bộ tụ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack