Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 9 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 9 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 997 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC có đường cao AH = 9 cm. Bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác có độ dài là

A. 6 cm.

B. 3 cm.

C. 4,5 cm.

D. blobid0-1719938002.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi O là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

blobid1-1719938007.png

Vì tam giác ABC đều nên cũng AH là đường cao và cũng là đường trung tuyến.

Suy ra O cũng là trọng tâm tam giác ABC.

Khi đó blobid2-1719938007.png

Vậy bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác có độ dài là r = 3 cm.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = AC = 4 cm. Bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác có độ dài là

A. blobid3-1719938018.png

B. blobid4-1719938018.png                 

C. blobid5-1719938018.png             

D. blobid6-1719938018.png

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

blobid7-1719938021.png

Tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác vuông là trung điểm của BC.

Khi đó blobid8-1719938021.png

Vậy bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác có độ dài là blobid9-1719938021.png

3. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ở hình nào dưới đây là tứ giác nội tiếp đường tròn (O)?

blobid10-1719938031.png

A. Hình 1.

B. Hình 2.

C. Hình 3.

D. Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong 4 hình trên chỉ có Hình 3 là tứ giác nội tiếp đường tròn (O) vì cả 4 điểm A, B, C, D đều nằm trên đường tròn.

4. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

A. Mọi tứ giác luôn nội tiếp đường tròn.

B. Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 90°.

C. Tổng số đo hai góc đối của một tứ giác nội tiếp luôn bằng 180°.

D. Tất cả các hình thang đều là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phát biểu "Tổng số đo hai góc đối của một tứ giác nội tiếp luôn bằng 180°", đây là dấu hiệu nhận biết của tứ giác nội tiếp.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác MNPQ nội tiếp đường tròn (O; R) và blobid11-1719938056.png Số đo góc của blobid12-1719938056.png 

A. 30°.

B. 120°.

C. 180°.

D. 90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

blobid13-1719938059.png

Ta có tứ giác MNPQ nội tiếp có blobid14-1719938059.png và blobid15-1719938059.png là hai góc đối diện nên 

blobid16-1719938059.png

Vậy blobid17-1719938059.png

6. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O). Biết blobid18-1719938070.png (Hình 5).

blobid19-1719938070.png

Số đo của blobid20-1719938070.png là

A. 80°.                    

B. 90°.                  

C. 100°.                  

D. 110°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

  Vì OA = OD = R nên tam giác AOD cân tại O nên blobid21-1719938074.png.

  Vì OC = OD = R nên tam giác COD cân tại O nên blobid22-1719938074.png.

Tứ giác ABCD nội tiếp nên blobid23-1719938074.png

Suy ra blobid24-1719938074.png

Vậy blobid25-1719938073.png

7. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABDC nội tiếp có blobid26-1719938089.png  Khẳng định nào sau đây luôn đúng?

A. blobid27-1719938089.png.

B. blobid28-1719938089.png.

C. blobid29-1719938089.png.                  

D. blobid30-1719938089.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

blobid31-1719938093.png

Vì tứ giác ABDC nội tiếp đường tròn (O) nên blobid32-1719938093.png là hai góc nội tiếp cùng chắn cung AD.

Suy ra blobid33-1719938093.png.

Do đó blobid34-1719938093.png.

8. Tự luận
1 điểm

Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn bán kính R. Độ dài cạnh AB bằng

A. R.                    

B. blobid35-1719938102.png.                  

C. blobid36-1719938102.png.                  

D. blobid37-1719938102.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

blobid38-1719938105.png

Ta có lục giác đều được chia thành 6 tam giác đều bằng nhau, mỗi cạnh của tam giác có độ dài bằng R.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC có O là tâm đường tròn ngoại tiếp. Phép quay nào với O là tâm biến tam giác ABC thành chính nó?

A. 90°.

B. 100°.

C. 110°.

D. 120°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

blobid39-1719938120.png

Ta có tam giác đều ABC có 3 đỉnh chia đường tròn tâm (O) thành 3 phần bằng nhau, số đo mỗi cung là: 360° : 3 = 120°.

Vậy phép quay 120° với O là tâm biến tam giác ABC thành chính nó.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có đường cao AH (H  BC) và nội tiếp đường tròn tâm O có đường kính AM (hình 6). Chứng minh blobid40-1719938130.png

blobid41-1719938130.png

Xem đáp án

Ta có blobid42-1719938159.png (nội tiếp chắn nửa đường tròn).

Xét ∆AHB và ACM có:

blobid43-1719938159.png blobid44-1719938159.png (góc nội tiếp cùng chắn cung AC).

Do đó AHB  ACM (g.g).

Suy ra blobid45-1719938159.png (hai góc tương ứng).

Vậy blobid46-1719938159.png

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) có AH là đường cao. Lần lượt vẽ đường tròn (O) đường kính BH và đường tròn (O') đường kính HC.

Xét vị trí tương đối của hai đường tròn (O) và (O').

Xem đáp án

blobid47-1719938176.png

Đường tròn (O) có bán kính OH, đường tròn (O') có bán kính O'H.

Vì OO' = OH + HO' nên (O) và (O') tiếp xúc ngoài.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) có AH là đường cao. Lần lượt vẽ đường tròn (O) đường kính BH và đường tròn (O') đường kính HC.

Đường tròn (O) cắt AB tại E, đường tròn (O') cắt AC tại F. Chứng minh rằng tứ giác AEHF là hình chữ nhật.
Xem đáp án
blobid87-1719938320.png

Ta có blobid48-1719938184.png (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O)).

Suy ra HE AB hay blobid49-1719938184.png

Tương tại, blobid50-1719938184.png (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O')).

Suy ra HF  AC hay blobid51-1719938184.png

Tứ giác AEHF có blobid52-1719938184.png.

Do đó, tứ giác AEHF là hình chữ nhật.

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) có AH là đường cao. Lần lượt vẽ đường tròn (O) đường kính BH và đường tròn (O') đường kính HC.

Chứng minh rằng EF là tiếp tuyến đường tròn (O) và đồng thời là tiếp tuyến đường tròn (O').
Xem đáp án
blobid57-1719938221.png

Gọi I là giao điểm AH và EF, ta có

IA = IE = IH = IF (tính chất hình chữ nhật).

 Xét IEO và IHO có: OI là cạnh chung; IE = IH; OE = OH.

Do đó IEO = IHO (c.c.c)

Suy ra blobid53-1719938215.png (hai góc tương ứng).

Vì blobid54-1719938215.png và E thuộc đường tròn (O) nên EF là tiếp tuyến của (O).(1)

 Xét IFO' và IHO' có: O'I là cạnh chung; IF = IH; O'F = O'H.

Do đó IFO' = IHO' (c.c.c).

Suy ra blobid55-1719938215.png (hai góc tương ứng).

Vì blobid56-1719938215.png và E thuộc đường tròn (O) nên EF là tiếp tuyến của (O).(2)

Từ (1) và (2) suy ra EF là tiếp tuyến của (O) và đồng thời là tiếp tuyến của (O').

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A (AB < AC) có AH là đường cao. Lần lượt vẽ đường tròn (O) đường kính BH và đường tròn (O') đường kính HC.

Đường trung tuyến AM của tam giác ABC cắt EF tại N. Cho biết AB = 6 cm, AC = 8 cm. Tính diện tích tam giác ANF.
Xem đáp án
blobid59-1719938256.png

Tam giác ABC vuông tại A có AM là đường trung tuyến.

Suy ra blobid73-1719938269.png

Do đó O'FC cân tại O' (vì O'F = O'C) suy ra blobid74-1719938269.png

Từ (3) và (4) suy ra blobid75-1719938269.png

Mà blobid76-1719938269.png là hai góc đồng vị nên AM // O'F).

Mặt khác O'F  EF, suy ra AM EF tại N.

Xét tam giác ABC vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:

BC2 = AB2 + AC2.

Suy ra blobid77-1719938269.png

Diện tích tam giác ABC là:

blobid78-1719938269.png 

Suy ra blobid79-1719938269.png

Do đó EF = AH = 4,8 cm.

 Vì AHF  ACH (g.g) nên blobid80-1719938269.png.

Suy ra blobid81-1719938269.png

 Vì AEF  NAF (g.g) nên blobid82-1719938269.png.

Suy ra blobid83-1719938269.png

Xét tam giác AFN vuông tại A, áp dụng định lí Pythagore, ta có:

AF2 = AN2 + NF2.

Suy ra blobid84-1719938269.png

Diện tích tam giác AFN là:

blobid85-1719938269.png

Vậy diện tích tam giác ANF khoảng 2 cm2.

15. Tự luận
1 điểm

Mái nhà trong Hình 7 được đỡ bởi khung đa giác đều. Gọi tên đa giác đó. Tìm phép quay biến đa giác đó thành chính nó.

blobid86-1719938280.png

Xem đáp án

Đa giác đều 12 cạnh (gọi là thập nhị giác đều).

Ta có 12 đỉnh của đa giác chia đường tròn thành 12 phần bằng nhau nên số đo mỗi cung là 360° : 12 = 30°.

Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp của đa giác đều 12 cạnh.

Phép quay 30°, 60°, 90°,…, 360° tâm O cùng hoặc ngược chiều kim đồng hồ biến đa giác đều 12 cạnh thành chính nó.