
20 câu hỏi
Đáp án đúng là: D
Kí hiệu V là viên bi màu vàng, T là viên bi màu trắng và C là viên bi màu cam.
Kí hiệu (i; j) là kết quả lấy lần lượt 3 viên bi màu i và màu j.
Không gian mẫu của phép thử là:
Ω = {(V; T); (V; C); (T; V); (T; C); (C; V); (C; T)}.
Do đó, số phần tử của không gian mẫu của phép thử là: n(Ω) = 6.
Đáp án đúng là: D
Ta thấy, có 1 quả bóng màu vàng trong 2 quả bóng lấy ra thì quả còn lại có màu trắng hoặc màu cam.
Gọi biến cố B: “Có 1 quả bóng màu vàng trong 2 quả bóng lấy ra”
Khi đó kết quả thuận lợi của biến cố B là (V; T); (T; V); (V; C); (C; V) nên n(B) = 4.
Do đó, ![]()
Vậy xác suất của biến cố “Có 1 quả bóng màu vàng trong 2 quả bóng lấy ra” là
.
Đáp án đúng là: D
Vì số bóng trong hộp không có màu xanh nên xác suất của biến cố “Không quả bóng màu xanh trong 2 quả bóng lấy ra” là 1.
Đáp án đúng là: B
Gọi biến cố D “Quả bóng lấy ra đầu tiên là quả bóng màu trắng” .
Kết quả thuận lợi của là (T; V); (T; C) nên n(D) = 2.
Khi đó, xác suất của biến cố D là ![]()
Vậy xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ra đầu tiên là quả bóng màu trắng” là ![]()
Đáp án đúng là: C
Gọi biến cố E “Quả bóng lấy ra lần thứ hai không phải là quả bóng màu cam”.
Kết quả thuận lợi của biến cố E là (V; T); (T; V); (C; V); (C; T) nên n(E) = 4.
Khi đó, xác suất của biến cố E là ![]()
Vậy xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ra lần thứ hai không phải là quả bóng màu cam” là ![]()
Đáp án đúng là: D
Ta có n(Ω) = 36 = {(i; j) | 1 ≤ i ≤ 6; 1 ≤ j ≤ 6}.
Vậy số phần tử của không gian mẫu của phép thử là: 36.
Đáp án đúng là: B
Gọi biến cố B “Tổng số chấm xuất hiện là 4”.
Kết quả thuận lợi của biến cố B là {13; 31; 22} nên n(B) = 3.
Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện là 4” là 3.
Đáp án đúng là: A
Gọi biến cố C “Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt 5 chấm”.
Kết quả thuận lợi của biến cố C là {15; 25; 35; 45; 55; 65} nên n(C) = 6.
Do đó ![]()
Vậy xác suất của biến cố “Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt 5 chấm” là ![]()
Đáp án đúng là: B
Gọi biến cố D “Có đúng 1 lần xuất hiện mặt 6 chấm”.
Kết quả thuận lợi của biến cố D là {16; 26; 36; 46; 56; 61; 62; 63; 64; 65}.
Suy ra n(D) = 10.
Do đó ![]()
Vậy xác suất của biến cố “Có đúng 1 lần xuất hiện mặt 6 chấm” là ![]()
Đáp án đúng là: A
Gọi biến cố E “Tích số chấm xuất hiện của hai lần gieo là số lẻ”.
Kết quả thuận lợi của biến cố E là {11; 13; 15; 31; 33; 35; 51; 53; 55} nên n(E) = 9.
Do đó ![]()
Vậy xác suất của biến cố “Tích số chấm xuất hiện của hai lần gieo là số lẻ” là ![]()
Phép thử lấy bất kì 1 tấm thẻ từ hộp là phép thử ngẫu nhiên.
Không gian mẫu của phép thử là: Ω = {5; 10; 15}.
Phép thử lấy lần lượt 3 tấm thẻ từ hộp 1 cách ngẫu nhiên là phép thử ngẫu nhiên.
Kí hiệu (i; j; k) là kết quả lấy được 3 tấm thẻ đánh số lần lượt là i; j; k.
Không gian mẫu của phép thử là:
Ω = {(5; 10; 15); (5; 15; 10); (10; 5; 15); (10; 15; 5); (15; 5; 10); (15; 10; 5)}.
Ta thấy n(Ω) = 900.
Tập hợp các kết quả thuận lợi cho các biến cố A là {125; 216; 343; 512; 729}.
Suy ra n(A) = 5.
Do đó 
Tập hợp các kết quả thuận lợi cho các biến cố B là {100; 101; …; 499}.
Suy ra n(B) = 400.
Do đó 
Kí hiệu (i; j) là kết quả hai con xúc xắc có số chấm xuất hiện là i và j.
Số phần tử của không gian mẫu n(Ω) = 36.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: (2; 6); (6; 2); (3; 4); (4; 3).
Suy ra n(A) = 4.
Do đó 
Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là: (2; 6); (3; 5); (4; 4); (5; 3); (6; 2).
Suy ra n(B) = 5.
Do đó 
Vậy ![]()
Kí hiệu (i; j) là kết quả lấy được 2 tấm thẻ được đánh số i và j.
Không gian mẫu của phép thử là:
Ω = {(1; 4); (1; 9); (1; 10); (1; 16); (4; 9); (4; 10); (4; 16); (9; 10); (9; 16); (10; 16)}.
Do đó n(Ω) = 10.
Vì n(A) = 4 nên P(A) = 0,4;
Vì n(B) = 5 nên P(B) = 0,5.
Vậy P(A) = 0,4 ; P(B) = 0,5.
Kí hiệu X là tấm thẻ màu xanh, V là tấm thẻ màu vàng, H là tấm thẻ màu hồng.
Kí hiệu (M, N, P) là kết quả lấy lần lượt các thẻ màu M, màu N và màu P.
Không gian mẫu của phép thử là:
Ω = {(X; V; H); (X; H; V); (V; X; H); (V; H; X); (H; X; V); (H; V; X).
n(Ω) = 6; n(A) = 2; n(B) = 3; n(C) = 4.
Do đó ![]()
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














