Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 8 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài tập cuối chương 8 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 997 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một hộp chứa 1 quả bóng màu vàng, 1 quả bóng màu trắng và 1 quả bóng màu cam. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Ánh lấy ra ngẫu nhiên lần lượt 2 quả bóng từ hộp.

Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là

A. 3.                    

B. 4.                    

C. 5.                    

D. 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kí hiệu V là viên bi màu vàng, T là viên bi  màu trắng và C là viên bi màu cam.

Kí hiệu (i; j) là kết quả lấy lần lượt 3 viên bi màu i và màu j.

Không gian mẫu của phép thử là:

Ω = {(V; T); (V; C); (T; V); (T; C); (C; V); (C; T)}.

Do đó, số phần tử của không gian mẫu của phép thử là: n(Ω) = 6.

2. Tự luận
1 điểm

Xác suất của biến cố “Có 1 quả bóng màu vàng trong 2 quả bóng lấy ra” là

A. 0.

B. blobid0-1719936153.png.

C. blobid1-1719936153.png.

D. blobid2-1719936153.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thấy, có 1 quả bóng màu vàng trong 2 quả bóng lấy ra thì quả còn lại có màu trắng hoặc màu cam.

Gọi biến cố B: “Có 1 quả bóng màu vàng trong 2 quả bóng lấy ra”

Khi đó kết quả thuận lợi của biến cố B là (V; T); (T; V); (V; C); (C; V) nên n(B) = 4.

Do đó, blobid3-1719936158.png

Vậy xác suất của biến cố “Có 1 quả bóng màu vàng trong 2 quả bóng lấy ra” là blobid4-1719936158.png.

3. Tự luận
1 điểm

Xác suất của biến cố “Không quả bóng màu xanh trong 2 quả bóng lấy ra” là

A. 0.

B. blobid5-1719936166.png.

C. blobid6-1719936166.png.

D. 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì số bóng trong hộp không có màu xanh nên xác suất của biến cố “Không quả bóng màu xanh trong 2 quả bóng lấy ra” là 1.

4. Tự luận
1 điểm

Xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ra đầu tiên là quả bóng màu trắng” là

A. 0.

B. blobid7-1719936178.png.

C. blobid8-1719936178.png.

D. 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi biến cố D “Quả bóng lấy ra đầu tiên là quả bóng màu trắng” .

Kết quả thuận lợi của (T; V); (T; C) nên n(D) = 2.

Khi đó, xác suất của biến cố D  blobid9-1719936182.png

Vậy xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ra đầu tiên là quả bóng màu trắng” là blobid10-1719936182.png

5. Tự luận
1 điểm

Xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ra lần thứ hai không phải là quả bóng màu cam” là

A. 0.

B. blobid11-1719936190.png.

C. blobid12-1719936190.png.

D. 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi biến cố E “Quả bóng lấy ra lần thứ hai không phải là quả bóng màu cam”.

Kết quả thuận lợi của biến cố E(V; T); (T; V); (C; V); (C; T) nên n(E) = 4.

Khi đó, xác suất của biến cố E  blobid13-1719936194.png

Vậy xác suất của biến cố “Quả bóng lấy ra lần thứ hai không phải là quả bóng màu cam” là blobid14-1719936194.png

6. Tự luận
1 điểm

Bạn Giang gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp.

Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là

A. 6.                    

B. 12.                  

C. 30.                  

D. 36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có n(Ω) = 36 = {(i; j) | 1  i ≤ 6; 1 ≤  j ≤ 6}.

Vậy số phần tử của không gian mẫu của phép thử là: 36.

7. Tự luận
1 điểm

Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện là 4” là

A. 2.                    

B. 3.                    

C. 4.                    

D. 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi biến cố B “Tổng số chấm xuất hiện là 4”.

Kết quả thuận lợi của biến cố B là {13; 31; 22} nên n(B) = 3.

Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện là 4” là 3.

8. Tự luận
1 điểm

Xác suất của biến cố “Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt 5 chấm” là

A. blobid15-1719936238.png.

B. blobid16-1719936238.png.

C. blobid17-1719936238.png.

D. blobid18-1719936238.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi biến cố C “Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt 5 chấm”.

Kết quả thuận lợi của biến cố C là {15; 25; 35; 45; 55; 65} nên n(C) = 6.

Do đó blobid19-1719936241.png

Vậy xác suất của biến cố “Lần gieo thứ hai xuất hiện mặt 5 chấm” là blobid20-1719936241.png

9. Tự luận
1 điểm

Xác suất của biến cố “Có đúng 1 lần xuất hiện mặt 6 chấm” là

A. blobid21-1719936250.png.

B. blobid22-1719936250.png.

C. blobid23-1719936250.png.

D. blobid24-1719936250.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi biến cố D “Có đúng 1 lần xuất hiện mặt 6 chấm”.

Kết quả thuận lợi của biến cố D là {16; 26; 36; 46; 56; 61; 62; 63; 64; 65}.

Suy ra n(D) = 10.

Do đó blobid25-1719936254.png

Vậy xác suất của biến cố “Có đúng 1 lần xuất hiện mặt 6 chấm” là blobid26-1719936254.png

10. Tự luận
1 điểm

Xác suất của biến cố “Tích số chấm xuất hiện của hai lần gieo là số lẻ” là

A. blobid27-1719936263.png.

B. blobid28-1719936263.png.

C. blobid29-1719936263.png.

D. blobid30-1719936263.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi biến cố E “Tích số chấm xuất hiện của hai lần gieo là số lẻ”.

Kết quả thuận lợi của biến cố E là {11; 13; 15; 31; 33; 35; 51; 53; 55} nên n(E) = 9.

Do đó blobid31-1719936267.png

Vậy xác suất của biến cố “Tích số chấm xuất hiện của hai lần gieo là số lẻ” là blobid32-1719936267.png

11. Tự luận
1 điểm

Một hộp chứa 3 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 5; 10; 15. Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là phép thử ngẫu nhiên? Hãy xác định không gian mẫu của các phép thử ngẫu nhiên đó.

Lấy bất kì 1 tấm thẻ từ hộp.

Xem đáp án

Phép thử lấy bất kì 1 tấm thẻ từ hộp là phép thử ngẫu nhiên.

Không gian mẫu của phép thử là: Ω = {5; 10; 15}.

12. Tự luận
1 điểm
Một hộp chứa 3 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 5; 10; 15. Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là phép thử ngẫu nhiên? Hãy xác định không gian mẫu của các phép thử ngẫu nhiên đó.
Lấy đồng thời 3 tấm thẻ từ hộp
Xem đáp án
Phép thử lấy đồng thời 3 tấm thẻ từ hộp không phải là phép thử ngẫu nhiên vì ta biết trước chỉ có 1 kết quả duy nhất là 3 tấm thẻ trong hộp.
13. Tự luận
1 điểm
Một hộp chứa 3 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 5; 10; 15. Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là phép thử ngẫu nhiên? Hãy xác định không gian mẫu của các phép thử ngẫu nhiên đó.
Lấy lần lượt 3 tấm thẻ từ hộp 1 cách ngẫu nhiên.
Xem đáp án

Phép thử lấy lần lượt 3 tấm thẻ từ hộp 1 cách ngẫu nhiên là phép thử ngẫu nhiên.

Kí hiệu (i; j; k) là kết quả lấy được 3 tấm thẻ đánh số lần lượt là i; j; k.

Không gian mẫu của phép thử là:  

Ω = {(5; 10; 15); (5; 15; 10); (10; 5; 15); (10; 15; 5); (15; 5; 10); (15; 10; 5)}.

14. Tự luận
1 điểm

Bạn Trang chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có ba chữ số.

Xác định không gian mẫu của phép thử.

Xem đáp án
Không gian mẫu của phép thử là: Ω = {(100; 101; 102; ....; 999}.
15. Tự luận
1 điểm
Bạn Trang chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có ba chữ số.

Xác định tập hợp các kết quả thuận lợi cho các biến cố sau và tính xác suất của mỗi biến cố đó.

A: “Số được chọn là lập phương của một số tự nhiên”;

B: “Số được chọn nhỏ hơn 500”.

Xem đáp án

Ta thấy n(Ω) = 900.

Tập hợp các kết quả thuận lợi cho các biến cố A là {125; 216; 343; 512; 729}.

Suy ra n(A) = 5.

Do đó blobid33-1719936340.png

Tập hợp các kết quả thuận lợi cho các biến cố B là {100; 101; ; 499}.

Suy ra n(B) = 400.

Do đó blobid34-1719936340.png

16. Tự luận
1 điểm

Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: “Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 12”;

B: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8”.

Xem đáp án

Kí hiệu (i; j) là kết quả hai con xúc xắc có số chấm xuất hiện là i và j.

Số phần tử của không gian mẫu n(Ω) = 36.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là: (2; 6); (6; 2); (3; 4); (4; 3). 

Suy ra n(A) = 4.

Do đó blobid35-1719936366.png

Các kết quả thuận lợi cho biến cố B là: (2; 6); (3; 5); (4; 4); (5; 3); (6; 2).

Suy ra n(B) = 5.

Do đó blobid36-1719936366.png

Vậy blobid37-1719936366.png

17. Tự luận
1 điểm

Một hộp chứa 5 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt là 1; 4; 9; 10; 16. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp.

Xác định không gian mẫu và số kết quả có thể xảy ra của phép thử.

Xem đáp án

Kí hiệu (i; j) là kết quả lấy được 2 tấm thẻ được đánh số i và j.

Không gian mẫu của phép thử là:

Ω = {(1; 4); (1; 9); (1; 10); (1; 16); (4; 9); (4; 10); (4; 16); (9; 10); (9; 16); (10; 16)}.

Do đó n(Ω) = 10.

18. Tự luận
1 điểm
Một hộp chứa 5 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt là 1; 4; 9; 10; 16. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp.

Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ chia hết cho 5”;

B: “Tổng các số ghi trên 2 tấm thẻ lớn hơn 14”.

Xem đáp án

Vì n(A) = 4 nên P(A) = 0,4;

Vì n(B) = 5 nên P(B) = 0,5.

Vậy P(A) = 0,4 ; P(B) = 0,5.

19. Tự luận
1 điểm
Một chiếc hộp chứa 1 tấm thẻ màu xanh, 1 tấm thẻ màu vàng và 1 tấm thẻ màu hồng. Các tấm thẻ có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Hương lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từng tấm thẻ từ trong hộp cho đến khi hộp hết thẻ.
Xác định không gian mẫu của phép thử.
Xem đáp án

Kí hiệu X là tấm thẻ màu xanh, V là tấm thẻ màu vàng, H là tấm thẻ màu hồng.

Kí hiệu (M, N, P) là kết quả lấy lần lượt các thẻ màu M, màu N và màu P.

Không gian mẫu của phép thử là:

Ω = {(X; V; H); (X; H; V); (V; X; H); (V; H; X); (H; X; V); (H; V; X).

20. Tự luận
1 điểm
Một chiếc hộp chứa 1 tấm thẻ màu xanh, 1 tấm thẻ màu vàng và 1 tấm thẻ màu hồng. Các tấm thẻ có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Hương lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từng tấm thẻ từ trong hộp cho đến khi hộp hết thẻ.

Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: “Tấm thẻ màu hồng được lấy ra đầu tiên”;

B: “Tấm thẻ màu xanh được lấy ra trước tấm thẻ màu vàng”;

C: “Tấm thẻ lấy ra lần cuối cùng không có màu xanh”.

Xem đáp án

n(Ω) = 6; n(A) = 2; n(B) = 3; n(C) = 4.

Do đó blobid38-1719936424.png