Giải SGK Toán 9 CTST Bài 3. Đa giác đều và phép quay có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 CTST Bài 3. Đa giác đều và phép quay có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9107 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi đường gấp khúc khép kín nối các đỉnh của mỗi hình dưới đây, nhận xét về:

− độ dài các đoạn thẳng;

− góc hợp bởi hai đoạn thẳng liên tiếp.

blobid0-1719937648.png

Xem đáp án

Trong mỗi hình, độ dài các đoạn thẳng bằng nhau, độ lớn các góc hợp bởi hai đoạn thẳng liên tiếp bằng nhau.

2. Tự luận
1 điểm

Có nhận xét gì về cạnh và góc của mỗi đa giác sau?

blobid1-1719937659.png

Xem đáp án

Trong Hình 2, ta thấy:

Độ dài các cạnh của mỗi đa giác là bằng nhau.

Số đo góc của mỗi đa giác là bằng nhau.

3. Tự luận
1 điểm
Cho đường tròn (O; R), trên đó lấy các điểm M, N, P, Q, R sao cho số đo các cung blobid2-1719937671.png bằng nhau. Đa giác MNPQR có là đa giác đều không? Vì sao?
Xem đáp án

blobid3-1719937675.png

Các cung blobid4-1719937675.png chia đường tròn (O; R) thành 6 cung có số đo bằng nhau, suy ra số đo mỗi cung là 360° : 5 = 72°.

Ta có blobid5-1719937675.png là góc nội tiếp chắn cung MN suy ra blobid6-1719937675.png

Xét ΔMON, có: OM = ON = R suy ra ΔMON cân tại O.

Suy ra blobid7-1719937675.png (tính chất tam giác cân).

Do đó blobid8-1719937675.png

Tương tự, ta có blobid9-1719937675.png

Suy ra blobid10-1719937675.png

Xét ΔOMN và ΔONP có:

blobid11-1719937675.png OM = OP; ON chung.

Do đó ΔOMN = ΔONP (c.g.c).

Suy ra MN = NP (hai cạnh tương ứng).

Chứng minh tương tự, ta thu được ngũ giác MNPQR có các cạnh bằng nhau và các góc đều bằng nhau (đều bằng 108°).

Vậy MNPQR là một đa giác đều.

4. Tự luận
1 điểm
Cho lục giác đều ABCDEF có M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, DE, EF, FA. Đa giác MNPQRS có là đa giác đều không? Vì sao?
Xem đáp án

blobid12-1719937691.png

Do ABCDEF là lục giác đều nên 

 blobid13-1719937691.png.

 AB = BC = CD = DE = EF = FA.

Vì M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, DE, EF, FA.

Suy ra AM = MB = BN = NC = CP = PD = DQ = QE = ER = RF = FS = SA.

Xét ΔSAM và ΔMBN có:

blobid14-1719937691.png (chứng minh trên);

AM = BN (chứng minh trên);

SA = MB (chứng minh trên).

Do đó ΔSAM = ΔMBN  (c.g.c).

Suy ra SM = MN (hai cạnh tương ứng).

Chứng minh tương tự ta được: MN = NP, NP = PQ, QR = RS, RS = SM.(1)

Vì AS = AM (chứng minh trên) suy ra ΔASM cân tại A.

Suy ra blobid15-1719937691.png (tính chất tam giác cân).

Do đó blobid16-1719937691.png (tổng 3 góc trong của tam giác).

Tương tự ta thu được:

 blobid17-1719937691.png;

 blobid18-1719937691.png;

 blobid19-1719937691.png;

 blobid20-1719937691.png;

 blobid21-1719937691.png.

Ta có blobid22-1719937691.png

Tương tự, ta được: blobid23-1719937691.png(2)

Từ (1) và (2), suy ra MNPQRS là đa giác đều.

5. Tự luận
1 điểm

Vẽ hình vuông ABCD tâm O (Hình 5a). Cắt một tấm bìa hình vuông (gọi là ) cùng độ dài cạnh với hình vuông ABCD (Hình 5b). Đặt hình vuông  trùng khít lên hình vuông ABCD sao cho tại đỉnh M của H trùng với điểm A, rồi dùng đinh ghim cố định tâm của  tại tâm O của hình vuông ABCD (Hình 5c). Quay hình vuông  quanh điểm O ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi đỉnh M của  trùng lại với đỉnh A (Hình 5d).

blobid24-1719937708.png

a) Khi điểm M trùng với B thì M vạch lên một cung tròn có số đo bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
Khi điểm M trùng với B thì M vạch lên một cung tròn có số đo bằng 270°.
6. Tự luận
1 điểm

Vẽ hình vuông ABCD tâm O (Hình 5a). Cắt một tấm bìa hình vuông (gọi là ) cùng độ dài cạnh với hình vuông ABCD (Hình 5b). Đặt hình vuông  trùng khít lên hình vuông ABCD sao cho tại đỉnh M của H trùng với điểm A, rồi dùng đinh ghim cố định tâm của  tại tâm O của hình vuông ABCD (Hình 5c). Quay hình vuông  quanh điểm O ngược chiều kim đồng hồ cho đến khi đỉnh M của  trùng lại với đỉnh A (Hình 5d).

blobid25-1719937738.png

Trong quá trình trên, hình vuông  trùng khít với hình vuông ABCD bao nhiêu lần (không tính vị trí ban đầu trước khi quay)? Ứng với mỗi lần đó, điểm M vạch nên cung có số đo bao nhiêu?
Xem đáp án

Trong quá trình trên, hình vuông H trùng khít với hình vuông ABCD 4 lần (không tính vị trí ban đầu trước khi quay).

 Lần 1, điểm M vạch lên cung số đo 90°.

 Lần 2, điểm M vạch lên cung số đo 180°.

 Lần 3, điểm M vạch lên cung số đo 270°.

 Lần 4, điểm M vạch lên cung số đo 360°.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm phép quay biến hình ngũ giác đều tâm I thành chính nó (Hình 8).

blobid26-1719937754.png

Xem đáp án

Ta có I đỉnh của ngũ giác đều chia đường tròn (I) thành 5 cung bằng nhau, mỗi cung đo có số đo 72°.

Do đó, các phép quay 72°, 144°, 216°, 288° hoặc 360° tâm I cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ biến ngũ giác đều tâm I thành chính nó.

8. Tự luận
1 điểm

Một vòng quay may mắn có dạng hình đa giác đều 10 cạnh (Hình 9). Tìm các phép quay biến đa giác này thành chính nó.

blobid27-1719937770.png

Xem đáp án

Gọi O là tâm đối xứng của đa giác đều 10 cạnh.

Ta có 10 đỉnh của đa giác đều, 10 cạnh chia đường tròn thành 10 cung bằng nhau mỗi cung có số đo 36°.

Do đó, các phép quay 36°, 72°, 108°, 144°, 180°, 216°, 252°, 288°, 324° hoặc 360°; tâm O cùng chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ biến đa giác đều 10 cạnh thành chính nó.

9. Tự luận
1 điểm
Em hãy tìm một số hình phẳng đều trong thực tế.
Xem đáp án

Hình phẳng đều trong thực tế: mỗi mặt của rubik, bàn cờ, hộp mứt tết, viên gạch trang trí, biển báo giao thông,...

blobid28-1719937790.png  blobid29-1719937790.png  blobid30-1719937790.png 

blobid31-1719937790.pngblobid32-1719937790.png    blobid33-1719937790.png

10. Tự luận
1 điểm

Gọi tên đa giác đều trong mỗi hình sau và tìm các phép quay có thể biến mỗi hình dưới đây thành chính nó.

blobid34-1719937798.png

Xem đáp án

 Hình 11a) là tam giác đều.

Các phép quay biến tam giác đều thành chính nó là các phép quay 120°, 240° hoặc 360° tâm O cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ.

 Hình 11b) là hình vuông.

Các phép quay biến hình vuông thành chính nó là các phép quay 90°, 180°, 270°, 360° tâm I cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ.

 Hình 11c) là ngũ giác đều.

Các phép quay biến ngũ giác đều thành chính nó là các phép quay 72°, 144°, 216°, 288°, 360° tâm A cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ.

 Hình 11d) là lục giác đều.

Các phép quay biến lục giác đều thành chính nó là các phép quay 60°, 120°, 180°, 240°, 300°, 360° tâm B cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ.

 Hình11 e) là bát giác đều.

Các phép quay biến bát giác đều thành chính nó là các phép quay 45°, 90°, 135°, 180°, 225°, 270°, 315°, 360° tâm C cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ.

11. Tự luận
1 điểm

Cho đa giác đều 9 cạnh có tâm O và AB, BC là hai cạnh đa giác (Hình 12).

blobid36-1719937825.png

Tìm số đo các góc blobid35-1719937823.png
Xem đáp án

Ta có 9 đỉnh của đa giác chia đường tròn thành 9 phần bằng nhau, số đo mỗi cung là:

360° : 9 = 40°.

Vì blobid37-1719937831.png là góc nội tiếp chắn cung AB nhỏ nên blobid38-1719937831.png

Do OA = OB = R nên tam giác AOB cân tại O

Suy ra blobid39-1719937831.png

Tương tự, ta có blobid40-1719937831.png

Suy ra blobid41-1719937831.png

Ta có blobid42-1719937831.png

12. Tự luận
1 điểm

Cho đa giác đều 9 cạnh có tâm O và AB, BC là hai cạnh đa giác (Hình 12).

blobid43-1719937846.png

Tìm các phép quay biến đa giác thành chính nó
Xem đáp án
Các phép quay 40°, 80°, 120°, 160°, 200°, 240°, 280°, 320° hoặc 360° tâm O cùng chiều hay ngược chiều kim đồng hồ biến đa giác thành chính nó.
13. Tự luận
1 điểm

Đường viền ngoài của chiếc đồng hồ trong Hình 13 được làm theo hình đa giác đều nào? Tìm phép quay biến đa giác này thành chính nó.

blobid44-1719937857.png

Xem đáp án

Đường viền ngoài của chiếc đồng hồ trong Hình 13 được làm theo hình bát giác đều.

Ta có 8 đỉnh của đa giác được chia thành 8 phần bằng nhau, mỗi cung có số đo 45°.

Do đó, các phép quay biến bát giác đều thành chính nó là 45°, 90°, 135°, 180°, 225°, 270°, 315°, 360° theo chiều hoặc ngược chiều kim đồng hồ.

14. Tự luận
1 điểm
Cho đường tròn (O; R).
Vẽ hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều có các đỉnh nằm trên (O; R).
Xem đáp án

Hình tam giác đều GHK, hình vuông MNPQ, hình lục giác đều ABCDEF có các đỉnh nằm trên (O; R) được vẽ như hình dưới đây.

blobid45-1719937877.png

15. Tự luận
1 điểm
Cho đường tròn (O; R).
Tính các cạnh của các hình vừa vẽ theo R
Xem đáp án

 Xét tam giác đều GHK.

Kẻ đường cao GI (I HK). Xét tam giác GIK vuông tại I, ta có:

blobid46-1719937884.png

GI = GK . sin K, suy ra blobid47-1719937884.png

 Xét hình vuông MNPQ.

Tam giác NOP vuông tại O.

Theo định lí Pythagore, ta có: NP2 = ON2 + OP2 = R2 + R2 = 2R2.

Suy ra blobid48-1719937884.png

  Xét hình lục giác đều ABCDEF.

Tam giác AOB có OA = OB và blobid49-1719937884.png nên là tam giác AOB đều.

Suy ra AB = OA = OB = R.

Vậy cạnh của tam giác đều GHK là blobid50-1719937884.png, cạnh hình vuông MNPQ là blobid51-1719937884.png và cạnh hình lục giác đều ABCDEF là R.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm các hình phẳng có tính đều:

Trong tự nhiên
Xem đáp án

Các hình phẳng có tính đều trong tự nhiên như con sao biển, bông hoa, lát cam,...

blobid52-1719937912.png

17. Tự luận
1 điểm
Tìm các hình phẳng có tính đều:
Trong sản xuất, thiết kế, mĩ thuật
Xem đáp án

Các hình phẳng có tính đều trong sản xuất, thiết kế, mĩ thuật: trang trí nội thất, gạch,...

blobid53-1719937928.png

18. Tự luận
1 điểm

Vòng trong của mái giếng trời hình hoa sen của nhà ga Bến Thành (Thành phố Hồ Chí Minh) có dạng đa giác đều 12 cạnh (Hình 14).

blobid54-1719937939.png

Hãy chỉ ra các phép quay biến đa giác đều thành chính nó.

Xem đáp án

Ta có 12 đỉnh của đa giác chia  đường tròn thành 12 phần bằng nhau. Số đo mỗi cung là 30°.

Do đó, các phép quay biến đa giác này thành chính nó là các phép quay 30°, 60°, 90°, 120°, 150°, 180°, 210°, 240°, 270°, 300°, 330° hoặc 360° theo chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ.