Giải SGK Toán 9 Cánh diều  Bài 3. Tiếp tuyến của đường tròn có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 9 Cánh diều Bài 3. Tiếp tuyến của đường tròn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 9100 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Quan sát máy cắt sắt đang hoạt động (Hình 32), ta thấy các mảnh vụn sắt chuyển động và văng ra theo phương tiếp tuyến với đường tròn mép đĩa cắt.

Quan sát máy cắt sắt đang hoạt động (Hình 32), ta thấy các mảnh vụn sắt chuyển động và văng ra theo phương tiếp tuyến với đường tròn mép đĩa cắt. (ảnh 1)Tiếp tuyến của đường tròn có tính chất và được nhận biết như thế nào?

Xem đáp án

Sau bài học này, chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:

– Tính chất của tiếp tuyến của đường tròn: Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến của một đường tròn thì đường thẳng đó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm.

– Nhận biết tiếp tuyến của đường tròn: Nếu một đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thẳng ấy là tiếp tuyến của đường tròn.

2. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; R). Gọi H là hình chiếu của tâm O trên đường thẳng a (Hình 33).

Cho đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; R). Gọi H là hình chiếu của tâm O trên đường thẳng a (Hình 33). (ảnh 1)

a) So sánh khoảng cách OH từ tâm O đến đường thẳng a và bán kính R.

b) Điểm H có thuộc đường tròn (O; R) hay không?

c) Điểm H có phải là tiếp điểm của đường thẳng a và đường tròn (O; R) hay không?

d) Đường thẳng a có vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm hay không?

Xem đáp án

a) Vì đường thẳng a là tiếp tuyến của đường tròn (O; R) nên khoảng cách OH từ tâm O đến đường thẳng a bằng bán kính R.

Vậy OH = R.

b) Vì OH = R nên điểm H có thuộc đường tròn (O; R).

c) Điểm H là điểm chung của đường thẳng a và đường tròn (O; R) nên H là tiếp điểm của đường thẳng a và đường tròn (O; R).

d) Đường thẳng a vuông góc với bán kính OH đi qua tiếp điểm H.

3. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng, trong đó B nằm giữa A và C. Đường tròn (O) tiếp xúc với đường thẳng AB tại điểm C. Chứng minh AO2 + BC2 = BO2 + AC2.

Xem đáp án

Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng, trong đó B nằm giữa A và C. Đường tròn (O) tiếp xúc với đường thẳng AB tại điểm C. Chứng minh AO2 + BC2 = BO2 + AC2. (ảnh 1)

Vì đường tròn (O) tiếp xúc với đường thẳng AB tại điểm C nên OC AC tại C.

Xét ∆OAC vuông tại C, ta có: AO2 = AC2 + CO2 (định lí Pythagore).

Suy ra CO2 = AO2 – AC2.

Xét ∆OBC vuông tại C, ta có: BO2 = BC2 + CO2 (định lí Pythagore).

Suy ra CO2 = BO2 – BC2.

Do đó AO2 – AC2 = BO2 – BC2

Hay AO2 + BC2 = BO2 + AC2.

4. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng a và đường tròn (O; R) thỏa mãn đường thẳng a đi qua điểm H thuộc đường tròn (O; R) a OH (Hình 35).

Cho đường thẳng a và đường tròn (O; R) thỏa mãn đường thẳng a đi qua điểm H thuộc đường tròn (O; R) và a ⊥ OH (Hình 35). (ảnh 1)

a) So sánh khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng a và bán kính R.

b) Giả sử N là điểm thuộc đường thẳng a và N khác H. So sánh ON và R. Điểm N có thuộc đường tròn (O; R) hay không?

c) Đường thẳng a có phải là tiếp tuyến của đường tròn (O; R) hay không?

Xem đáp án

a) Vì OH a tại H nên khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng a là OH = R.

b) Ta có ON, OH lần lượt là đường xiên và đường vuông góc kẻ từ O đến đường thẳng a nên ON > OH hay ON > R.

Do đó điểm N nằm ngoài đường tròn (O; R).

c) Ta có a vuông góc với bán kính OH tại điểm H nên a là tiếp tuyến của đường tròn (O; R) tại tiếp điểm H.

5. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và (O’; R’) tiếp xúc ngoài nhau tại điểm I. Gọi d là tiếp tuyến của (O; R) tại điểm I. Chứng minh d là tiếp tuyến của (O’; R’).

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; R) và (O’; R’) tiếp xúc ngoài nhau tại điểm I. Gọi d là tiếp tuyến của (O; R) tại điểm I. Chứng minh d là tiếp tuyến của (O’; R’). (ảnh 1)

Vì đường tròn (O; R) và (O’; R’) tiếp xúc ngoài nhau tại điểm I nên ba điểm O, I, O’ thẳng hàng và I nằm giữa O và O’.

Vì đường thẳng d là tiếp tuyến của đường tròn (O; R) tại I nên d OI tại I.

Do đó d O’I tại I, mà I thuộc đường tròn (O’; R’) nên d là tiếp tuyến của (O’; R’).

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O), (O’) cắt nhau tại hai điểm A, B sao cho đường thẳng OA là tiếp tuyến của đường tròn (O’). Chứng minh đường thẳng O’B là tiếp tuyến của đường tròn (O).

Xem đáp án

Vì hai đường tròn (O), (O’) cắt nhau tại hai điểm A, B nên OA = OB và O’A = O’B.

Xét ∆OAO’ và ∆OBO’ có:

OA = OB; O’A = O’B; OO’ là cạnh chung

Do đó ∆OAO’ = ∆OBO’ (c.c.c).

Suy ra  OAO'^=OBO'^ (hai góc tương ứng).

Mặt khác, OA là tiếp tuyến của đường tròn (O’) nên OA AO’ tại A hay OAO'^=90°.

Do đó OBO'^=90°, hay OB BO’ tại B nên O’B là tiếp tuyến của đường tròn (O).

7. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R). Các đường thẳng c, d lần lượt tiếp xúc với đường tròn (O; R) tại A, B và cắt nhau tại M (Hình 38).

Cho đường tròn (O; R). Các đường thẳng c, d lần lượt tiếp xúc với đường tròn (O; R) tại A, B và cắt nhau tại M (Hình 38). (ảnh 1)

a) Các tam giác MOA và MOB có bằng nhau hay không?

b) Hai đoạn thẳng MA và MB có bằng nhau hay không?

c) Tia MO có phải là tia phân giác của góc AMB hay không?

d) Tia OM có phải tia phân giác của góc AOB hay không?

Xem đáp án

a) Xét ∆MOA (vuông tại A) và ∆MOB (vuông tại B) có:

OA = OB = R (A, B cùng thuộc đường tròn (O; R));

OM là cạnh chung.

Do đó ∆MOA = ∆MOB (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

b) Vì ∆MOA = ∆MOB (câu a) nên MA = MB (hai cạnh tương ứng).

c) Vì ∆MOA = ∆MOB (câu a) nên OMA^=OMB^  (hai góc tương ứng)

Do đó MO là phân giác của AMB^.

c) Vì ∆MOA = ∆MOB (câu a) nên  MOA^=MOB^(hai góc tương ứng)

Do đó OM là phân giác của AOB^.

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) và điểm M nằm ngoài đường tròn. Hai đường thẳng c, d qua M lần lượt tiếp xúc với (O) tại A, B. Biết AMB^=120°.  Chứng minh AB = R.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; R) và điểm M nằm ngoài đường tròn. Hai đường thẳng c, d qua M lần lượt tiếp xúc với (O) tại A, B (ảnh 1)

Vì MA, MB là hai tiếp tuyến của đường tròn (O; R) nên OA = OB = R và OA AM tại A, OB BM tại B hay OAM^=90°;  OBM^=90°.

Xét tứ giác OAMB có: AOB^+OAM^+OBM^+AMB^=360°  (định lí tổng các góc của một tứ giác).

Suy ra AOB^=360°−OAM^+OBM^+AMB^

Nên AOB^=360°−90°+90°+120°=60°.

Xét tam giác OAB có OA = OB = R và AOB^=60° nên là tam giác đều.

Do đó AB = OA = OB = R.

Vậy AB = R.

9. Tự luận
1 điểm

Ròng rọc là một loại máy cơ đơn giản có rãnh và có thể quay quanh một trục, được sử dụng rộng rãi trong công việc nâng lên và hạ xuống vật nặng trong cuộc sống. Trong Hình 41a, có một sợi dây không dãn vắt qua ròng rọc.

Ròng rọc là một loại máy cơ đơn giản có rãnh và có thể quay quanh một trục, được sử dụng rộng rãi trong công việc nâng lên và hạ xuống vật (ảnh 1)

Giả sử ròng rọc được minh họa bởi đường tròn (O), sợi dây vắt qua ròng rọc được minh họa bởi nửa đường tròn MtN và hai tiếp tuyến Ma, Nb của đường tròn (O) (Hình 41b). Chứng minh Ma // Nb.

Xem đáp án

Do Ma, Nb là các tiếp tuyến của đường tròn (O) tại M nên Ma OM tại M và Nb ON tại N.

Mà MtN là nửa đường tròn nên MN là đường kính đi qua tâm O.

Do đó Ma MN và Nb MN, suy ra Ma // Nb.

10. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và dây AB. Điểm M nằm ngoài đường tròn (O) thỏa mãn điểm B nằm trong góc MAO và  MAB^=12AOB^. Chứng minh đường thẳng MA là tiếp tuyến của đường tròn (O).

Xem đáp án

Kẻ OH AB tại H và OH cắt BM tại N.

Xét ∆OAB có OA = OB (bán kính đường tròn (O)) nên ∆OAB cân tại A.

∆OAB cân tại A có đường cao OH nên OH đồng thời là đường phân giác của AOB^.

Suy ra AOH^=12AOB^.

Theo bài,  MAB^=12AOB^ nên AOH^=MAB^.

Xét ∆OAH vuông tại H, ta có: AOH^+OAH^=90°  (tổng hai góc nhọn trong tam giác vuông)

Suy ra MAB^+OAH^=90° hay OAM^=90°.

Do đó MA OA tại A, mà OA là bán kính của đường tròn (O) nên MA là tiếp tuyến của đường tròn (O).

11. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và điểm M nằm ngoài đường tròn. Hai đường thẳng c, d đi qua M lần lượt tiếp xúc với (O) tại A, B. Tia phân giác của góc MAB cắt MO tại I. Chứng minh điểm I cách đều ba đường thẳng MA, MB và AB.

Cho đường tròn (O) và điểm M nằm ngoài đường tròn. Hai đường thẳng c, d đi qua M lần lượt tiếp xúc với (O) tại A, B (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) và điểm M nằm ngoài đường tròn. Hai đường thẳng c, d đi qua M lần lượt tiếp xúc với (O) tại A, B (ảnh 2)

Gọi H, K và N lần lượt là hình chiếu của I lên MA, MA và AB.

Theo cách vẽ, ta có IH MA, IK MB, IN AB nên IHA^=IHM^=IKM^=ANI^=90°.

Xét ∆ANI (vuông tại N) và ∆AHI (vuông tại H) có:

AI là cạnh chung; NAI^=HAI^ (do AI là phân giác của MAB^).

Do đó ∆ANI = ∆AHI (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra IN = IH (hai cạnh tương ứng). (1)

Vì MA, MB là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau tại M với A, B là các tiếp điểm nên MO là tia phân giác của AMB^ hay MI là tia phân giác của   HMK^.

Xét ∆MHI (vuông tại H) và ∆MKI (vuông tại K) có:

MI là cạnh chung và HMI^=KMI^ (do MI là tia phân giác của HMK^).

Do đó ∆MHI = ∆MKI (cạnh huyền – góc nhọn).

Suy ra IH = IK (hai cạnh tương ứng). (2)

Từ (1) và (2) suy ra IN = IH = IK.

Vậy điểm I cách đều ba đường thẳng MA, MB và AB.

12. Tự luận
1 điểm

Một người quan sát đặt mắt ở vị trí A có độ cao cách mực nước biển là AB = 5 m. Cắt bề mặt Trái Đất bởi một mặt phẳng đi qua điểm A và tâm Trái Đất thì phần chung giữa chúng là một đường tròn lớn tâm O. Tầm quan sát tối đa từ vị trí A là đoạn thẳng AC, trong đó C là tiếp điểm của tiếp tuyến đi qua A với đường tròn (O) (minh họa như Hình 42). Tính độ dài của đoạn thẳng AC (theo đơn vị kilômét và làm tròn kết quả đến hàng phần mười), biết bán kính Trái Đất là OB = OC ≈ 6 400 km.

Một người quan sát đặt mắt ở vị trí A có độ cao cách mực nước biển là AB = 5 m. (ảnh 1)

(Nguồn: Toán 9 – Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, năm 2017)

Xem đáp án

Theo bài, ta có: AB = 5 m = 0,005 km.

Khi đó, OA = OB + AB ≈ 6 400 + 0,005 = 6 400,005 (km).

Vì AC là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên AC OC tại C, hay OCA^=90°.

Do đó ∆OAC vuông tại C.

Theo định lí Pythagore, ta có:

OA2 = OC2 + AC2

Suy ra AC2 = OA2 – OC2 ≈ 6 400,0052 – 6 4002 = 64,000025.

Do đó AC=64,000025≈8,0 (km).

Vậy AC ≈ 8,0 km.

13. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) đường kính AB và các đường thẳng m, n, p lần lượt tiếp xúc với đường tròn tại A, B, C (Hình 43).

Cho đường tròn (O; R) đường kính AB và các đường thẳng m, n, p lần lượt tiếp xúc với đường tròn tại A, B, C (Hình 43). (ảnh 1)

Chứng minh:

a) AD + BE = DE;

b) COD^=12COA^  và COE^=12COB^.

Xem đáp án

a) Vì DA, DC là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau tại D nên DA = DC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Vì EB, EC là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau tại E nên EB = EC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Do đó DA + EB = DC + EC hay AD + BE = DE.

b) Vì DA, DC là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau tại D nên OA là tia phân giác của  COA^(tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Do đó COD^=12COA^ (tính chất tia phân giác).

Vì EB, EC là hai tiếp tuyến của đường tròn (O) cắt nhau tại E nên OE tia phân giác của COB^ (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau).

Do đó  COE^=12COB^(tính chất tia phân giác).

14. Tự luận
1 điểm

c) Tam giác ODE vuông.

d) OD⋅OEDE=R.

Xem đáp án

c) Ta có: DOE^=COD^+COE^

 COD^=12COA^  COE^=12COB^(chứng minh ở câu b)

Do đó DOE^=12COA^+COB^=12AOB^=12⋅180°=90°.

Vậy tam giác ODE vuông tại O.

d) Vì DE là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại C nên OC DE tại C.

Xét ∆ODE và ∆CDO có:

DOE^=DCO^=90° và ODE^ là góc chung 

Do đó ∆ODE ∆CDO (g.g)

Suy ra OECO=DEDO  (tỉ số các cạnh tương ứng)

Nên CO=OD⋅OEDE  hay OD⋅OEDE=R.