2048.vn

Giải SGK Toán 8 CTST Bài 2. Tứ giác có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 8 CTST Bài 2. Tứ giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 86 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hình màu xanh bên được trích ra từ bản đồ được gọi là Tứ giác Long Xuyên. Em hãy cho biết:

‒ Hình này được tạo bởi mấy đoạn thẳng?

‒ Các đoạn thẳng này nối các địa điểm nào?

Hình màu xanh bên được trích ra từ bản đồ được gọi là Tứ giác Long Xuyên. Em hãy cho biết:  ‒ Hình này được tạo bởi mấy đoạn thẳng? (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trong các hình tạo bởi bốn đoạn thẳng AB, BC, CD và DA sau đây, hình nào không có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng?

Trong các hình tạo bởi bốn đoạn thẳng AB, BC, CD và DA sau đây, hình nào không có hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng? (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Vẽ các đường thẳng lần lượt chứa mỗi cạnh của các tứ giác sau đây và nêu nhận xét của em về vị trí của các cạnh còn lại của tứ giác đối với mỗi đường thẳng đã vẽ.

Vẽ các đường thẳng lần lượt chứa mỗi cạnh của các tứ giác sau đây và nêu nhận xét của em về vị trí của các cạnh còn lại của tứ giác đối với mỗi đường thẳng đã vẽ. (ảnh 1)

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Vẽ tứ giác MNPQ và tìm:

‒ Hai đỉnh đối nhau;

‒ Hai đường chéo;

‒ Hai cạnh đối nhau.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Tìm các đỉnh, cạnh và đường chéo của tứ giác Long Xuyên CHRL (Hình 6).

Tìm các đỉnh, cạnh và đường chéo của tứ giác Long Xuyên CHRL (Hình 6). (ảnh 1)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Đường chéo AC chia tứ giác ABCD thành hai tam giác ACB và ACD (Hình 7). Tính tổng các góc của tam giác ACB và tam giác ACD. Từ đó, ta có nhận xét gì về tổng các góc của tứ giác ABCD?

Đường chéo AC chia tứ giác ABCD thành hai tam giác ACB và ACD (Hình 7). Tính tổng các góc của tam giác ACB và tam giác ACD. (ảnh 1)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Tìm x trong mỗi tứ giác sau:

Tìm x trong mỗi tứ giác sau: (ảnh 1)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Phần thân của cái diều ở Hình 10a được vẽ lại như Hình 10b. Tìm số đo các góc chưa biết trong hình.

Phần thân của cái diều ở Hình 10a được vẽ lại như Hình 10b. Tìm số đo các góc chưa biết trong hình.  (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tìm số đo các góc chưa biết của các tứ giác trong Hình 11.

Tìm số đo các góc chưa biết của các tứ giác trong Hình 11. (ảnh 1)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Góc kề bù với một góc của tứ giác được gọi là góc ngoài của tứ giác đó.

Hãy tính tổng số đo bốn góc ngoài A^1,B^1,C^1,D^1 của tứ giác ABCD ở Hình 12.

Góc kề bù với một góc của tứ giác được gọi là góc ngoài của tứ giác đó.  Hãy tính tổng số đo bốn góc ngoài góc A1, góc B1, góc C1, góc D1  của tứ giác  (ảnh 1)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD có  A^=100°, góc ngoài tại đỉnh B bằng 110°, C^=75°. Tính số đo góc D.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD có góc ngoài tại đỉnh A bằng 65°, góc ngoài tại đỉnh B bằng 100°, góc ngoài tại đỉnh C bằng 60°. Tính số đo góc ngoài tại đỉnh D.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tứ giác ABCD có số đo A^=x,B^=2x,C^=3x,D^=4x. Tính số đo các góc của tứ giác đó.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Ta gọi tứ giác ABCD với AB = AD, CB = CD (Hình 13) là hình “cái diều”.

a) Chứng minh rằng AC là đường trung trực của BD.

Ta gọi tứ giác ABCD với AB = AD, CB = CD (Hình 13) là hình “cái diều”.  a) Chứng minh rằng AC là đường trung trực của BD.  (ảnh 1)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

b) Cho biết B^=95°, C^=35°. Tính A^ và D^.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trên bản đồ, tứ giác BDNQ với các đỉnh là các thành phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn.

a) Tìm các cạnh kề và cạnh đối của cạnh BD.

Trên bản đồ, tứ giác BDNQ với các đỉnh là các thành phố Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn.  a) Tìm các cạnh kề và cạnh đối của cạnh BD. (ảnh 1)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

b) Tìm các đường chéo của tứ giác.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack