Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 47. Mét khối có đáp án
9 câu hỏi
Đọc số đo thể tích của mỗi bể bơi dưới đây.

1,25 m3 đọc là: một phẩy hai mươi lăm mét khối.
300 m3 đọc là: ba trăm mét khối.
1 875 m3 đọc là: một nghìn tám trăm bảy mươi lăm mét khối.
Số?

3 m3 = 3 000 dm3 1,7 m3 = 1 700 dm3 | 2 400 dm3 = 2,4 m3 | 25 m3 = 25 000 000 cm3
| 800 000 cm3 = 0,8 m3 |
Một thùng xe tải có thể tích là 33,2 m3, lượng hàng hóa trên thùng xe chiếm 80% thể tích của thùng xe. Tính thể tích phần còn trống trong thùng xe.
Thể tích hàng hóa là:
33,2 × 80 : 100 = 26,56 (m3)
Thể tích phần còn trống trong thùng xe là:
33,2 – 26,56 = 6,64 (m3)
Đáp số: 6,64 m3.
Chọn số đo thể tích phù hợp cho mỗi chiếc hộp dưới đây.


Viết các số đo: 2,5 m3; 3 900 cm3 theo đơn vị đề-xi-mét khối.
2,5 m3 = 2 500 dm3; 3 900 cm3 = 3,9 dm3.
Viết các số đo: 4 600 dm3; 7 500 000 cm3 theo đơn vị mét khối.
4 600 dm3 = 4,6 m3; 7 500 000 cm3 = 7,5 m3.
Tính.
3,5 m3 + 6,05 m3
1 000 m3 – 510 m3
3,5 m3 + 6,05 m3 = 9,55 m3
1 000 m3 – 510 m3 = 490 m3
Tính.
8,5 m3 × 0,5
1 875 m3 : 5
8,5 m3 × 0,5 = 4,25 m3
1 875 m3 : 5 = 375 m3
Biết giá nước sinh hoạt được tính theo các mức sử dụng như sau:
Mức sử dụng nước | Giá của 1 m3 nước |
Mức thứ nhất: 10 m3 đầu tiên | 5 973 đồng |
Mức thứ hai: Từ 10 m3 đến 20 m3 | 7 052 đồng |
Mức thứ ba: Từ 20 m3 đến 30 m3 | 8 669 đồng |
Mức cuối cùng: Trên 30 m3 | 15 929 đồng |
Ví dụ: Nếu gia đình sử dụng 12 m3 nước sinh hoạt thì 10 m3 đầu tiên được tính với giá 5 973 đồng cho 1 m3 nước và 2 m3 sau được tính với giá 7 052 đồng cho 1 m3 nước.
Trong tháng trước nhà Việt sử dụng hết 15 m3 nước sinh hoạt. Hãy giúp Việt tính số tiền sử dụng nước sinh hoạt trong tháng đó.
Giá tiền của 10 m3 nước sinh hoạt đầu tiên là:
5 973 × 10 = 59 730 (đồng)
Giá tiền của 5 m3 sau là:
7 052 × 5 = 35 260 (đồng)
Số tiền sử dụng nước sinh hoạt trong tháng đó là:
59 730 + 35 260 = 94 990 (đồng)
Đáp số: 94 990 đồng.


