Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 30. Ôn tập số thập phân có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 30. Ôn tập số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 586 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.

Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó. (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Số?

Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 30: Ôn tập số thập phân (trang 120) | Giải Toán lớp 5Số? a) 8 mm =   m b) 17 ml =   l c) 500 g =   kg   (ảnh 1)

Xem đáp án

a) 8 mm = 81  000 m = 0,008 m

b) 17 ml = 171  000 l = 0,017 l

c) 500 g = 5001  000 kg = 0,5 kg

3. Tự luận
1 điểm

a) Chữ số 3 trong số 2,03 thuộc hàng phần trăm

b) Chữ số 3 trong số 109,37 thuộc hàng chục

c) Chữ số 3 trong số 98,213 thuộc hàng phần nghìn

Xem đáp án

a) Chữ số 3 trong số 2,03 thuộc hàng phần trăm               Đ

b) Chữ số 3 trong số 109,37 thuộc hàng chục                    S

c) Chữ số 3 trong số 98,213 thuộc hàng phần nghìn          Đ

Giải thích:

b) Chữ số 3 trong số 109,37 thuộc hàng phần mười.

4. Tự luận
1 điểm

Nêu số thập phân thích hợp với số đo chiều cao (theo đơn vị mét) của mỗi bạn. Sau đó cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.

Nêu số thập phân thích hợp với số đo chiều cao (theo đơn vị mét) của mỗi bạn. Sau đó cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó. (ảnh 1)

Xem đáp án

Bạn

Chiều cao

Phần nguyên

Phần thập phân

1

1,56 m

1

56

2

0,9 m

0

9

3

1,25 m

1

25

5. Tự luận
1 điểm

>; <; =?

a) 18,99>; <; =? a) 18,99   20,17 b) 70,8   70,8 c) 100,10   100,1 (ảnh 1) 20,17b) 70,8>; <; =? a) 18,99   20,17 b) 70,8   70,8 c) 100,10   100,1 (ảnh 2)70,8c) 100,10>; <; =? a) 18,99   20,17 b) 70,8   70,8 c) 100,10   100,1 (ảnh 3)100,1 

Xem đáp án

a) 18,99 < 20,17

Giải thích:

So sánh phần nguyên có:

+ Chữ số hàng chục: 1 < 2. Vậy 18,99 < 20,17

b) 70,8 = 70,8

Giải thích:

So sánh phần nguyên:

+ Chữ số hàng chục: 7 = 7

+ Chữ số hàng đơn vị: 0 = 0

So sánh phần thập phân:

+ Chữ số hàng phần mười: 8 = 8

Vậy: 70,8 = 70,8

c) 100,10 = 100,1

So sánh phần nguyên:

+ Chữ số hàng trăm: 1 = 1

+ Chữ số hàng chục: 0 = 0

+ Chữ số hàng đơn vị: 0 = 0

So sánh phần thập phân:

+ Chữ số hàng phần mười: 1 = 1

+ Chữ số hàng phần trăm: 0 = 0 (do chữ số 0 ngoài cùng bên phải phần thập phân có thể thêm, bớt mà không thay đổi giá trị)

Vậy: 100,10 = 100,1

6. Tự luận
1 điểm

Khi so sánh hai số 17,1 và 9,725, Việt so sánh như sau: “Vì số 17,1 có 3 chữ số. Trong khi số 9,725 có tới 4 chữ số nên số 17,1 bé hơn số 9,725”. Hãy nhận xét cách so sánh của Việt.

Khi so sánh hai số 17,1 và 9,725, Việt so sánh như sau: “Vì số 17,1 có 3 chữ số. (ảnh 1)

Xem đáp án

Cách so sánh của Việt sai.

Vì khi so sánh hai số thập phân, ta so sánh giá trị của các chữ số thuộc cùng hàng ở phần nguyên trước, sau đó so sánh giá trị của các chữ số thuộc cùng hàng ở phần thập phân.

Số 17,1 và 9,725 có phần nguyên 17 > 9

Nên 17,1 > 9,725

7. Tự luận
1 điểm

Rô-bốt vào siêu thị mua các loại quả như sau:

Rô-bốt vào siêu thị mua các loại quả như sau:   a) Rô-bốt đã mua mỗi loại quả bao nhiêu ki-lô-gam? (ảnh 1)

a) Rô-bốt đã mua mỗi loại quả bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

a) Rô-bốt đã mua mỗi loại quả với số ki-lô-gam như sau:

Táo: 2,50 kg

Dưa hấu: 4,19 kg

Chuối: 4,00 kg

Nho: 1,75 kg

8. Tự luận
1 điểm

b) Sắp xếp cân nặng các loại quả theo thứ tự từ bé đến lớn.

Xem đáp án

b) Sắp xếp cân nặng các loại quả theo thứ tự từ bé đến lớn là:

So sánh các số: 2,50; 4,19; 4,00; 1,75 bằng cách so sánh phần nguyên, sau đó so sánh các chữ số thuộc cùng hàng ở phần thập phân

- So sánh phần nguyên:

+ Chữ số hàng đơn vị: 1 < 2 < 4

- So sánh phần thập phân của 4,19 và 4,00:

+ Chữ số hàng phần mười: 0 < 1

Vậy: 1,75 < 2,50 < 4,00 < 4,19

Cân nặng các loại quả được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

1,75 kg; 2,50 kg; 4,00 kg; 4,19 kg.

9. Tự luận
1 điểm

Hãy thay một kí tự vào dấu “?” để được một số lớn hơn 2 nhưng bé hơn 3.

Hãy thay một kí tự vào dấu “?” để được một số lớn hơn 2 nhưng bé hơn 3.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Kí tự cần thay vào dấu “?” là dấu phẩy “ ,”. Ta có: 2 < 2,1 < 3.

10. Tự luận
1 điểm

Số?

a) 173 cm =Số? a) 173 cm =   m b) 3 dm^2 =   m^2 82 dm =   m 1 m^2 5 dm^2 =   m^2 800 kg =   tấn 3 dm^2 75 cm^2 =   dm^2 (ảnh 1) m82 dm =Số? a) 173 cm =   m b) 3 dm^2 =   m^2 82 dm =   m 1 m^2 5 dm^2 =   m^2 800 kg =   tấn 3 dm^2 75 cm^2 =   dm^2 (ảnh 2) m800 kg =Số? a) 173 cm =   m b) 3 dm^2 =   m^2 82 dm =   m 1 m^2 5 dm^2 =   m^2 800 kg =   tấn 3 dm^2 75 cm^2 =   dm^2 (ảnh 3)tấnb) 3 dm2 =Số? a) 173 cm =   m b) 3 dm^2 =   m^2 82 dm =   m 1 m^2 5 dm^2 =   m^2 800 kg =   tấn 3 dm^2 75 cm^2 =   dm^2 (ảnh 4)m21 m2 5 dm2 =Số? a) 173 cm =   m b) 3 dm^2 =   m^2 82 dm =   m 1 m^2 5 dm^2 =   m^2 800 kg =   tấn 3 dm^2 75 cm^2 =   dm^2 (ảnh 5)m23 dm2 75 cm2 =Số? a) 173 cm =   m b) 3 dm^2 =   m^2 82 dm =   m 1 m^2 5 dm^2 =   m^2 800 kg =   tấn 3 dm^2 75 cm^2 =   dm^2 (ảnh 6)dm2

Xem đáp án

a) 173 cm = 1731 00 m = 1,73 m

82 dm = 821 0 m = 8,2 m

800 kg = 8001 000 tấn = 0,8 tấn

b) 3 dm2 = 3100 m2 = 0,03 m2

1 m2 5 dm2 = 1 m2 + 0,05 m2 = 1,05 m2

3 dm2 75 cm2 = 3 dm2 + 0,75 dm2 = 3,75 dm2

11. Tự luận
1 điểm

Số?Số?   a) Túi cà chua cân nặng   kg b) Túi hành tây cân nặng   kg (ảnh 1)

Xem đáp án

Số?   a) Túi cà chua cân nặng   kg b) Túi hành tây cân nặng   kg (ảnh 2)

12. Tự luận
1 điểm

Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm

Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm   (ảnh 1)

Xem đáp án

- Số 9,548 làm tròn đến hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 8. Do 8 > 5 nên ta làm tròn lên thành: 9,55.

- Số 17,153 làm tròn đến hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 3. Do 3 < 5 nên ta làm tròn xuống thành: 17,15.

- Số 100,917 làm tròn đến hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 7. Do 7 > 5 nên ta làm tròn lên thành: 100,92.

- Số 0,105 làm tròn đến hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 5. Do 5 = 5 nên ta làm tròn lên thành: 0,11.

13. Tự luận
1 điểm

Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh như bảng sau:

Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh như bảng sau:   Hãy làm tròn các kỉ lục trên đến: a) Hàng phần mười. (ảnh 1)

Hãy làm tròn các kỉ lục trên đến:

a) Hàng phần mười.

Xem đáp án

a) Số 9,58 làm tròn đến hàng phần mười: Chữ số hàng phần trăm là 8. Do 8 > 5 nên ta làm tròn lên thành: 9,6.

14. Tự luận
1 điểm

Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh như bảng sau:

Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh như bảng sau:   Hãy làm tròn các kỉ lục trên đến:b) Số tự nhiên gần nhất. (ảnh 1)

Hãy làm tròn các kỉ lục trên đến:

b) Số tự nhiên gần nhất.

Xem đáp án

b) Số 19,19 làm tròn đến số tự nhiên gần nhất: Chữ số hàng phần mười là 1. Do 1 < 5 nên ta làm tròn xuống thành: 19.