Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 30. Ôn tập số thập phân có đáp án
14 câu hỏi
Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.


Số?

a) 8 mm = 81 000 m = 0,008 m
b) 17 ml = 171 000 l = 0,017 l
c) 500 g = 5001 000 kg = 0,5 kg
a) Chữ số 3 trong số 2,03 thuộc hàng phần trăm
b) Chữ số 3 trong số 109,37 thuộc hàng chục
c) Chữ số 3 trong số 98,213 thuộc hàng phần nghìn
a) Chữ số 3 trong số 2,03 thuộc hàng phần trăm Đ
b) Chữ số 3 trong số 109,37 thuộc hàng chục S
c) Chữ số 3 trong số 98,213 thuộc hàng phần nghìn Đ
Giải thích:
b) Chữ số 3 trong số 109,37 thuộc hàng phần mười.
Nêu số thập phân thích hợp với số đo chiều cao (theo đơn vị mét) của mỗi bạn. Sau đó cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.

Bạn | Chiều cao | Phần nguyên | Phần thập phân |
1 | 1,56 m | 1 | 56 |
2 | 0,9 m | 0 | 9 |
3 | 1,25 m | 1 | 25 |
>; <; =?
a) 18,99
20,17b) 70,8
70,8c) 100,10
100,1
a) 18,99 < 20,17
Giải thích:
So sánh phần nguyên có:
+ Chữ số hàng chục: 1 < 2. Vậy 18,99 < 20,17
b) 70,8 = 70,8
Giải thích:
So sánh phần nguyên:
+ Chữ số hàng chục: 7 = 7
+ Chữ số hàng đơn vị: 0 = 0
So sánh phần thập phân:
+ Chữ số hàng phần mười: 8 = 8
Vậy: 70,8 = 70,8
c) 100,10 = 100,1
So sánh phần nguyên:
+ Chữ số hàng trăm: 1 = 1
+ Chữ số hàng chục: 0 = 0
+ Chữ số hàng đơn vị: 0 = 0
So sánh phần thập phân:
+ Chữ số hàng phần mười: 1 = 1
+ Chữ số hàng phần trăm: 0 = 0 (do chữ số 0 ngoài cùng bên phải phần thập phân có thể thêm, bớt mà không thay đổi giá trị)
Vậy: 100,10 = 100,1
Khi so sánh hai số 17,1 và 9,725, Việt so sánh như sau: “Vì số 17,1 có 3 chữ số. Trong khi số 9,725 có tới 4 chữ số nên số 17,1 bé hơn số 9,725”. Hãy nhận xét cách so sánh của Việt.

Cách so sánh của Việt sai.
Vì khi so sánh hai số thập phân, ta so sánh giá trị của các chữ số thuộc cùng hàng ở phần nguyên trước, sau đó so sánh giá trị của các chữ số thuộc cùng hàng ở phần thập phân.
Số 17,1 và 9,725 có phần nguyên 17 > 9
Nên 17,1 > 9,725
Rô-bốt vào siêu thị mua các loại quả như sau:

a) Rô-bốt đã mua mỗi loại quả bao nhiêu ki-lô-gam?
a) Rô-bốt đã mua mỗi loại quả với số ki-lô-gam như sau:
Táo: 2,50 kg
Dưa hấu: 4,19 kg
Chuối: 4,00 kg
Nho: 1,75 kg
b) Sắp xếp cân nặng các loại quả theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Sắp xếp cân nặng các loại quả theo thứ tự từ bé đến lớn là:
So sánh các số: 2,50; 4,19; 4,00; 1,75 bằng cách so sánh phần nguyên, sau đó so sánh các chữ số thuộc cùng hàng ở phần thập phân
- So sánh phần nguyên:
+ Chữ số hàng đơn vị: 1 < 2 < 4
- So sánh phần thập phân của 4,19 và 4,00:
+ Chữ số hàng phần mười: 0 < 1
Vậy: 1,75 < 2,50 < 4,00 < 4,19
Cân nặng các loại quả được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
1,75 kg; 2,50 kg; 4,00 kg; 4,19 kg.
Hãy thay một kí tự vào dấu “?” để được một số lớn hơn 2 nhưng bé hơn 3.

Kí tự cần thay vào dấu “?” là dấu phẩy “ ,”. Ta có: 2 < 2,1 < 3.
Số?
a) 173 cm =
m82 dm =
m800 kg =
tấnb) 3 dm2 =
m21 m2 5 dm2 =
m23 dm2 75 cm2 =
dm2
a) 173 cm = 1731 00 m = 1,73 m
82 dm = 821 0 m = 8,2 m
800 kg = 8001 000 tấn = 0,8 tấn
b) 3 dm2 = 3100 m2 = 0,03 m2
1 m2 5 dm2 = 1 m2 + 0,05 m2 = 1,05 m2
3 dm2 75 cm2 = 3 dm2 + 0,75 dm2 = 3,75 dm2
Số?

Hãy làm tròn các số thập phân dưới đây đến hàng phần trăm

- Số 9,548 làm tròn đến hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 8. Do 8 > 5 nên ta làm tròn lên thành: 9,55.
- Số 17,153 làm tròn đến hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 3. Do 3 < 5 nên ta làm tròn xuống thành: 17,15.
- Số 100,917 làm tròn đến hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 7. Do 7 > 5 nên ta làm tròn lên thành: 100,92.
- Số 0,105 làm tròn đến hàng phần trăm: Chữ số hàng phần nghìn là 5. Do 5 = 5 nên ta làm tròn lên thành: 0,11.
Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh như bảng sau:

Hãy làm tròn các kỉ lục trên đến:
a) Hàng phần mười.
a) Số 9,58 làm tròn đến hàng phần mười: Chữ số hàng phần trăm là 8. Do 8 > 5 nên ta làm tròn lên thành: 9,6.
Tính đến năm 2022, Liên đoàn Điền kinh Quốc tế ghi nhận một số kỉ lục điền kinh như bảng sau:

Hãy làm tròn các kỉ lục trên đến:
b) Số tự nhiên gần nhất.
b) Số 19,19 làm tròn đến số tự nhiên gần nhất: Chữ số hàng phần mười là 1. Do 1 < 5 nên ta làm tròn xuống thành: 19.



