Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 29. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 29. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 569 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó.

Xem đáp án

a)

a) Vẽ vào vở các hình tam giác sau và vẽ đường cao lần lượt ứng với đáy BC, EG và IK của mỗi hình tam giác đó. (ảnh 1)

Tam giác HIK có đường cao trùng với cạnh HI.

2. Tự luận
1 điểm

b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm.

b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm.   (ảnh 1)

Xem đáp án

b) Tính diện tích các hình tam giác ở câu a trong trường hợp mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm:

Hình

Đường cao

Cạnh đáy

Diện tích

ABC

2,5 × 4 = 10 (cm)

2,5 × 4 = 10 (cm)

10×102=50cm2

DEG

2,5 × 4 = 10 (cm)

2,5 × 3 = 7,5 (cm)

10×7,52=37,5cm2

HIK

2,5 × 4 = 10 (cm)

2,5 × 2 = 5 (cm)

10×52=25cm2

3. Tự luận
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng.

Trong hình bên, biết hình tròn bé nhất có bán kính 50 cm, hình tròn lớn nhất có bán kính 200 cm.

a) Đường kính mỗi hình tròn màu xanh lá cây là:

A. 100 cm                        B. 150 cm                        C. 400 cm              D. 300 cm

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

Bán kính hình tròn màu xanh lá cây là:

200 – 50 = 150 (cm)

Đáp số: 150 cm

4. Tự luận
1 điểm

b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy lần chu vi hình tròn bé nhất?

A. 2 lần                            B. 3 lần                            C. 4 lần                  D. 5 lần

b) Chu vi hình tròn lớn nhất gấp mấy lần chu vi hình tròn bé nhất? A. 2 lần   B. 3 lần   C. 4 lần  D. 5 lần   (ảnh 1)

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: C

Chu vi hình tròn lớn nhất là:

3,14 × 200 × 2 = 1 256 (cm)

Chu vi hình tròn bé nhất là:

3,14 × 50 × 2 = 314 (cm)

Chu vi hình tròn lớn nhất gấp chu vi hình tròn bé nhất số lần là:

1 256 : 314 = 4 (lần)

Đáp số: 4 lần

5. Tự luận
1 điểm

Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao.

Một cái ao dạng nửa hình tròn có kích thước như hình vẽ. Tính chu vi cái ao. (ảnh 1)

Xem đáp án

Chu vi của hình tròn đường kính 12 m là:

3,14 × 12 = 37,68 (m)

Chu vi cái ao là:

37,68 : 2 = 18,84 (m)

Đáp số: 18,84 m

6. Tự luận
1 điểm

Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?

Bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?   (ảnh 1)

Xem đáp án

Bạn Rô-bốt nói đúng. Vì đường cao và cạnh đáy không đổi.

7. Tự luận
1 điểm

 a) Vẽ vào vở các hình sau.

a) Vẽ vào vở các hình sau.   (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Học sinh vẽ vào vở các hình theo mẫu.

8. Tự luận
1 điểm

b) Tính diện tích hình thang ABCD ở câu a, biết rằng mỗi ô vuông có cạnh 2,5 cm.

Xem đáp án

b)

Độ dài đáy bé:

2,5 × 3 = 7,5 (cm)

Độ dài đáy lớn:

2,5 × 7 = 17,5 (cm)

Độ dài chiều cao:

2,5 × 4 = 10 (cm)

Diện tích hình thang ABCD là:

7,5+17,5×102=125(cm2)

Đáp số: 125 cm2

9. Tự luận
1 điểm

Số?

Số? (ảnh 1)

Xem đáp án

Số? (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết:

Tính diện tích mảnh đất có hình dạng như hình bên, biết:   AD = 64 m; AE = 72 m; BE = 26 m; GC = 30 m. (ảnh 1)

AD = 64 m;

AE = 72 m;

BE = 26 m;

GC = 30 m.

Xem đáp án

Độ dài cạnh BG là:

26 + 64 = 90 (m)

Diện tích hình thang ABGD là:

90+64×722=5  544(m2)

Diện tích tam giác BGC là:

90×302=1  350(m2)

Diện tích mảnh đất là:

5 544 + 1 350 = 6 894 (m2)

Đáp số: 6 894 m2

11. Tự luận
1 điểm

Chọn câu trả lời đúng.

Diện tích phần màu xanh trong hình bên là:

Chọn câu trả lời đúng. Diện tích phần màu xanh trong hình bên là:   A. 13,76 cm^2  B. 114,24 cm^2  C. 50,214 cm^2 D. 136,96 cm^2 (ảnh 1)

A. 13,76 cm2                    B. 114,24 cm2                  C. 50,214 cm2        D. 136,96 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình vuông là:

8 × 8 = 64 (cm2)

Bán kính hình tròn là:

8 : 2 = 4 (cm)

Diện tích hình tròn là:

3,14 × 4 × 4 = 50,24 (cm2)

Diện tích phần màu xanh trong hình là:

64 – 50,24 = 13,76 (cm2)

Đáp số: 13,76 cm2

12. Tự luận
1 điểm

Số?

Cho hình vuông ABCD như hình bên và DE = EG = GH = HK = KC = 1,3 cm.

Số? Cho hình vuông ABCD như hình bên và DE = EG = GH = HK = KC = 1,3 cm.   a) Diện tích hình thang ABCK là   cm2. b) Diện tích hình tam giác AKD gấp   lần diện tích hình tam giác ADE. (ảnh 1)

a) Diện tích hình thang ABCK làSố? Cho hình vuông ABCD như hình bên và DE = EG = GH = HK = KC = 1,3 cm.   a) Diện tích hình thang ABCK là   cm2. b) Diện tích hình tam giác AKD gấp   lần diện tích hình tam giác ADE. (ảnh 2) cm2.

b) Diện tích hình tam giác AKD gấpSố? Cho hình vuông ABCD như hình bên và DE = EG = GH = HK = KC = 1,3 cm.   a) Diện tích hình thang ABCK là   cm2. b) Diện tích hình tam giác AKD gấp   lần diện tích hình tam giác ADE. (ảnh 3) lần diện tích hình tam giác ADE.

Xem đáp án

a) Diện tích hình thang ABCK là 25,35cm2.

b) Diện tích hình tam giác AKD gấp 4 lần diện tích hình tam giác ADE.

a)

Diện tích hình thanh ABCK là:1,3+6,5×6,52=25,35(cm2)

Đáp số: 25,35 cm2

b)Tam giác AKD và tam giác ADE có:

Đường cao AD chung

Cạnh DK gấp cạnh DE 4 lần.

Vậy diện tích tam giác AKD gấp 4 lần diện tích tam giác ADE

13. Tự luận
1 điểm

Bạn Việt dùng đất sét để nặn hình tam giác, hình thang và hình tròn với kích thước như hình dưới đây. Hỏi hình nào có diện tích bé nhất, hình nào có diện tích lớn nhất?

Bạn Việt dùng đất sét để nặn hình tam giác, hình thang và hình tròn với kích (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích hình tam giác là:

7×72=24,5(cm2)

Diện tích hình tròn là:

3,14 × 5 × 5 = 78,5 (cm2)

Diện tích hình thang là:

3+6×42=18(cm2)

So sánh: 18 cm2 < 24,5 cm2 < 78,5 cm2

Vậy hình thang có diện tích bé nhất, hình tròn có diện tích lớn nhất.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm số thập phân thích hợp.

Một rô-bốt cắt được ba mảnh vải màu xanh, đỏ và vàng như hình dưới đây. Tổng diện tích ba mảnh vải đó là ? cm2

Tìm số thập phân thích hợp. Một rô-bốt cắt được ba mảnh vải màu xanh, đỏ và vàng như hình dưới đây. Tổng diện tích ba mảnh vải đó là ? cm2   (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích hình thang bao ngoài là:

4+6×3,52=17,5(dm2)

Bán kính hình tròn bên trong là:

3 : 2 = 1,5 (dm)

Diện tích nửa hình tròn bên trong là:

(3,14 × 1, 5 × 1,5) : 2 = 3,5325 (dm2)

Diện tích phần giấy màu xanh là:

17,5 – 3,5325 = 13,9675 (dm2)

Diện tích phần giấy màu đỏ bằng diện tích phần giấy màu xanh và bằng 13,9675 dm2

Diện tích tam giác màu vàng là:

1×12=0,5(dm2)

Tổng diện tích 3 mảnh vải là:

13,9675 + 13,9675 + 0,5 = 28,435 (dm2)

Đáp số: 28,435 dm2

15. Tự luận
1 điểm

Đ, S?

Đ, S?   a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh. (ảnh 1)

a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh.Đ, S?   a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh. (ảnh 2)

b) Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp hai lần chu vi của hình tròn màu xanh.Đ, S?   a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh. (ảnh 3)

Xem đáp án

a) Đường kính của hình tròn màu đỏ gấp hai lần đường kính của hình tròn màu xanh. Đ

b) Chu vi của hình tròn màu đỏ cũng gấp hai lần chu vi của hình tròn màu xanh. Đ

Giải thích:

Chu vi của hình tròn màu xanh là: C = 3,14 × a × 2

Chu vi của hình tròn màu đỏ là: C = 3,14 × a × 2 × 2

Vậy chu vi của hình tròn màu đỏ gấp hai lần chu vi của hình tròn màu xanh.