Giải SGK Toán 5 KNTT Bài 10. Khái niệm số thập phân có đáp án
12 câu hỏi
a) Nêu số thập phân thích hợp với mỗi vạch của tia số

b) Đọc các số thập phân 0,4; 0,5; 0,04; 0,05 (theo mẫu)

Số?

Nêu số thập phân thích hợp rồi cho biết phần nguyên, phần thập phân của số thập phân đó.

Viết, đọc số thập phân (theo mẫu).
Số thập phân gồm | Viết số | Đọc số |
3 chục, 5 đơn vị, 6 phần mười, 2 phần trăm, 4 phần nghìn | 35,624 | ba mươi lăm phẩy sáu trăm hai mươi tư |
116 đơn vị, 7 phần mười, 1 phần trăm, 5 phần nghìn | ? | ? |
0 đơn vị, 7 phần mười, 3 phần trăm | ? | ? |
26 đơn vị và 408 phần nghìn | ? | ? |
a) Nêu phần nguyên và phần thập phân của mỗi số thập phân rồi đọc số thập phân: 327,106; 49,251; 9,362.
b) Đọc các số thập phân 4,05; 12,004; 8,03; 25,009 (theo mẫu)

Chọn số thập phân thích hợp với mỗi phân số thập phân (theo mẫu).
Mẫu: 1 6751 000=16751 000=1,675

Chọn số thập phân thích hợp với cách đọc số thập phân đó.

Số?

Chuyển phân số thập phân thành số thập phân rồi đọc số thập phân đó.4810;125100;391 000
Từ bốn thẻ
hãy lập tất cả các số thập phân có phần nguyên gồm một chữ số, phần thập phân gồm hai chữ số.

Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


