Giải SGK Toán 5 CTST Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 5 CTST Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 597 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm
Đặt tính rồi tính.
a) 25,62 + 3,48
7,905 + 83,16
b) 30,3 – 5,7
91 – 44,5
Xem đáp án

+  25,62    3,48¯      29,  10

+     7,90583,16¯     91,065

  30,3    5,7¯     24,6

  9144,5¯      46,5

2. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2

b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34

Xem đáp án

a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2

= (17,8 + 82,2) + (8,53 + 1,47)

= 100 + 10

= 110

b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34

= (63,4 + 36,6) + (3,66 + 6,34)

= 100 + 10

= 110

3. Tự luận
1 điểm

Số?

a) 0,5 + .?. = 1

b) .?. – 0,25 = 1

c) 1 – .?. = 0,125

Xem đáp án

a) 0,5 + 0,5 = 1

b) 1,25 – 0,25 = 1

c) 1 – 0,875 = 0,125

4. Tự luận
1 điểm

Mỗi bạn tìm ba số thích hợp để thay vào .?.

Bạn nào tìm đúng số và nhanh nhất thì thắng cuộc.

Mỗi bạn tìm ba số thích hợp để thay vào .?. Bạn nào tìm đúng số và nhanh nhất thì thắng cuộc.   (ảnh 1)
Xem đáp án
Mỗi bạn tìm ba số thích hợp để thay vào .?. Bạn nào tìm đúng số và nhanh nhất thì thắng cuộc.   (ảnh 2)

Hai cặp số đối diện nhau có tổng là 10

1,93 + 8,07 = 10

3,03 + 6,97 = 10

8,85 + 1,15 = 10

5. Tự luận
1 điểm
Đặt tính rồi tính.
a) 3,8 × 24
b) 0,56 × 4,5
Xem đáp án

×    3,8  2  4¯    152   76   ¯   91,2

×     0,56       4,5¯        280   2  24   ¯   2,520

6. Tự luận
1 điểm

Tính.

Tính.   a) 3,36 : 8 b) 84 : 1,2 c) 1,15: 4,6 (ảnh 1)

a) 3,36 : 8

b) 84 : 1,2

c) 1,15: 4,6

Xem đáp án

3,363  3      ¯80,42     16       0840      01,2701,1,51    1  5   ¯4,60,25      230             0

7. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

a) 61,4 × 10

61,4 : 10

b) 50,37 × 100

50,37 : 100

c) 829,2 × 1000

829,2 : 1000

Xem đáp án

a) 61,4 × 10 = 614

61,4 : 10 = 6,14

b) 50,37 × 100 = 5 037

50,37 : 100 = 0,5037

c) 829,2 × 1 000 = 829 200

829,2 : 1 000 = 0,8292

8. Tự luận
1 điểm

Số?

a) 0,58 × 0,1 = 0,58 : .?.

7,6 : 0,1 = 7,6 × .?.

b) 34 × 0,5 = 34 : .?.

21 : 0,5 = 21 × .?.

c) 8 × 0,25 = 8 : .?.

6 : 0,25 = 6 × .?.

Xem đáp án

a) 0,58 × 0,1 = 0,58 : 10

7,6 : 0,1 = 7,6 × 10

b) 34 × 0,5 = 34 : 2

21 : 0,5 = 21 × 2

c) 8 × 0,25 = 8 : 4

6 : 0,25 = 6 × 4

9. Tự luận
1 điểm

Số?

a) 0,25 × .?. = 1

b) .?. : 0,1 = 10

c) 1 : .?. = 2

Xem đáp án

a) 0,25 × 4 = 1

b) 1 : 0,1 = 10

c) 1 : 0,5 = 2

10. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 40 × 9,8 × 2,5

b) 0,38 × 7,4 + 0,38 × 2,6

Xem đáp án

a) 40 × 9,8 × 2,5

= (40 × 2,5) × 9,8

= 100 × 9,8

= 980

b) 0,38 × 7,4 + 0,38 × 2,6

= 0,38 × (7,4 + 2,6)

= 0,38 × 10

= 3,8

11. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

a) 6,85 – 1,5 × 0,12 + 2,029

b) 15 : (6,3 – 34× 0,4)

Xem đáp án

a) 6,85 – 1,5 × 0,12 + 2,029

= 6,85 – 0,18 + 2,029

= 6,67 + 2,029

= 8,699

b) 15 : (6,3 – 34× 0,4)

= 15 : (6,3 – 0,3)

= 15 : 6

= 2,5

12. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau đó mẹ mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ đã mua cam hết .?. đồng.

Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau đó mẹ mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ đã mua cam hết .?. đồng.   (ảnh 1)
Xem đáp án

1 kg cam hết số tiền là:

27 000 : 1,5 = 18 000 (đồng)

2,5 kg cam hết số tiền là:

18 000 × 2,5 = 45 000 (đồng)

Mẹ đã mua cam hết số tiền là:

45 000 + 27 000 = 72 000 (đồng)

Đáp số: 72 000 đồng

13. Tự luận
1 điểm

Một gói bánh và một gói kẹo nặng tất cả 1 kg. Gói bánh nặng hơn gói kẹo 0,5 kg. Gói bánh cân nặng .?. kg, gói kẹo cân nặng .?. kg.

Xem đáp án

Gói bánh cân nặng 0,75 kg, gói kẹo cân nặng 0,25 kg.

Giải thích

Gói bánh cân nặng số ki-lô-gam là:

(1 + 0,5) : 2 = 0,75 (kg)

Gói kẹo cân nặng số ki-lô-gam là:

1 – 0,75 = 0,25 (kg)

14. Tự luận
1 điểm

Sợi dây thứ nhất dài 1,2 m. Sợi dây thứ hai dài gấp 3 lần sợi dây thứ nhất. Độ dài sợi dây thứ ba bằng trung bình cộng độ dài hai sợi dây đầu. Tính tổng độ dài của ba sợi dây.

Xem đáp án

Độ dài sợi dây thứ hai là:

1,2 × 3 = 3,6 (m)

Độ dài sợi dây thứ ba là:

(1,2 + 3,6) : 2 = 2,4 (m)

Tổng độ dài của ba sợi dây là:

1,2 + 3,6 + 2,4 = 7,2 (m)

Đáp số: 7,2 m

15. Tự luận
1 điểm

Người ta rót hết 10 l dầu vào hai bình trống. Số dầu trong bình thứ nhất bằng 35 số dầu trong bình thứ hai. Hỏi mỗi bình có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Người ta rót hết 10 l dầu vào hai bình trống. Số dầu trong bình thứ nhất bằng   số dầu trong bình thứ hai. Hỏi mỗi bình có bao nhiêu lít dầu? (ảnh 1)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Giá trị của một phần là:

10 : 8 = 1,25

Bình thứ nhất có số lít dầu là:

1,25 × 3 = 3,75 (l)

Bình thứ hai có số lít dầu là:

10 – 3,75 = 6,25 (l)

Đáp số: Bình thứ nhất: 3,75 l

Bình thứ hai: 6,25 l

16. Tự luận
1 điểm

Số?

Trong một trò chơi dân gian, đội A cứ lấy về được 21 nước thì đội B lấy được 31 nước. Cuối cùng, đội B lấy được nhiều hơn đội A là 5,5 l nước.

Đội A đã lấy được .?. l nước.

Đội B đã lấy được .?. l nước.

Xem đáp án

Đội A cứ lấy về được 21 nước thì đội B lấy được 31 nước. Vậy tỉ số giữa đội A và đội B là 23

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Số? Trong một trò chơi dân gian, đội A cứ lấy về được 21 nước thì đội B lấy được 31 nước. (ảnh 1)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 2 = 1 (phần)

Giá trị của một phần là:

5,5 : 1 = 5,5

Đội A đã lấy được số lít nước là:

5,5 × 2 = 11 (l)

Đội B đã lấy được số lít nước là:

11 + 5,5 = 16,5 (l)

Đáp số: Đội A: 11 l

Đội B: 16,5 l

17. Tự luận
1 điểm

Số?

Số?   (ảnh 1)
Xem đáp án

Bình màu đỏ có 3,5 l nước.

Bình màu xanh có 2,5 l nước.

Giải thích

Nếu san 0,5 l nước từ bình màu đỏ sang bình màu xanh thì lượng nước trong 2 bình bằng nhau và bằng: 6 : 2 = 3 (l)

Vậy bình màu đỏ có: 3 + 0,5 = 3,5 l

Bình màu xanh có: 6 – 3,5 = 2,5 l