Giải SGK Toán 5 CTST Bài 15. Tỉ lệ bản đồ có đáp án
8 câu hỏi
Thay dấu (.?.) bằng số hoặc tỉ lệ thích hợp.
Tỉ lệ bản đồ | 1 : 200 | 1 : 500 | .?. |
Độ dài trên bản đồ | 1 cm | .?. cm | 1 cm |
Độ dài thật | .?. m | 50 m | 10 m |
Tỉ lệ bản đồ | 1 : 200 | 1 : 500 | 1 : 1 000 |
Độ dài trên bản đồ | 1 cm | 10 cm | 1 cm |
Độ dài thật | 2 m | 50 m | 10 m |
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố là 3 cm. Hỏi trên thực tế, khoảng cách giữa hai thành phố đó là bao nhiêu ki-lô-mét?
Khoảng cách giữa hai thành phố đó là:
3 × 10 000 000 = 30 000 000 (cm)
Đổi 30 000 000 cm = 300 km
Đáp số: 300 km
Quãng đường từ Hà Tĩnh đến Hà Nội dài 354 km. Hỏi trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu mi-li-mét?
Đổi 354 km = 354 000 000 mm
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó dài số mi-li-mét là:
354 000 000 : 2 000 000 = 177 (mm)
Đáp số: 177 mm
Chọn ý trả lời đúng.
a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ nhà Mai đến trường dài 20 cm. Trên thực tế, quãng đường từ nhà Mai đến trường dài:
A. 2 km B. 20 km C. 200 km D. 2000 km
a) Đáp án đúng là: A
Trên thực tế, quãng đường từ nhà Mai đến trường dài:
20 × 10 000 = 200 000 cm
Đổi 200 000 cm = 2 km
b) Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 10 m. Khi vẽ mảnh đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 thì chiều dài và chiều rộng lần lượt là:
A. 3 mm và 2 mm B. 3 cm và 2 cm
C. 3 dm và 2 cm D. 3 m và 2 m
b) Đáp án đúng là: B
Đổi 15 m = 1 500 cm
Khi vẽ mảnh đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 thì chiều dài là:
1 500 : 500 = 3 (cm)
Đổi 10 m = 1000 cm
Khi vẽ mảnh đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 thì chiều rộng là:
1 000 : 500 = 2 (cm)
Hình bên là bản vẽ của một ngôi nhà. Thực tế, ngôi nhà này cao 4 m 20 cm.
Tỉ lệ của bản vẽ đó là

Tỉ lệ của bản vẽ đó là
Giải thích
Đổi: 4 m 20 cm = 4 200 mm
Chiều cao của ngôi nhà trên bản vẽ là:
15 + 27 = 42 (mm)
Tỉ lệ của bản vẽ đó là:
42 : 4 200 =
Đáp số:
Nền của một phòng học là hình chữ nhật có chiều dài 8 m chiều rộng 6 m.
a) Hãy xác định chiều dài và chiều rộng của nền phòng học đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 200.

a) Đổi 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm
Chiều dài nền phòng học trên bản vẽ là:
800 : 200 = 4 cm
Chiều rộng nền phòng học trên bản vẽ là:
600 : 200 = 3 cm
b) Hãy vẽ hình chữ nhật biểu thị nền phòng học đó trên bản đồ theo tỉ lệ là 1 : 200.
b) HS vẽ nền phòng học hình chữ nhật vào vở. Trong đó có chiều dài bằng 4 cm, chiều rộng bằng 3 cm.


