Giải SGK Toán 5 CTST Bài 15. Tỉ lệ bản đồ có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 5 CTST Bài 15. Tỉ lệ bản đồ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 593 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thay dấu (.?.) bằng số hoặc tỉ lệ thích hợp.

Tỉ lệ bản đồ

1 : 200

1 : 500

.?.

Độ dài trên bản đồ

1 cm

.?. cm

1 cm

Độ dài thật

.?. m

50 m

10 m

Xem đáp án

Tỉ lệ bản đồ

1 : 200

1 : 500

1 : 1 000

Độ dài trên bản đồ

1 cm

10 cm

1 cm

Độ dài thật

2 m

50 m

10 m

2. Tự luận
1 điểm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000 000, khoảng cách giữa hai thành phố là 3 cm. Hỏi trên thực tế, khoảng cách giữa hai thành phố đó là bao nhiêu ki-lô-mét?

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai thành phố đó là:

3 × 10 000 000 = 30 000 000 (cm)

Đổi 30 000 000 cm = 300 km

Đáp số: 300 km

3. Tự luận
1 điểm

Quãng đường từ Hà Tĩnh đến Hà Nội dài 354 km. Hỏi trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó dài bao nhiêu mi-li-mét?

Xem đáp án

Đổi 354 km = 354 000 000 mm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 2 000 000, quãng đường đó dài số mi-li-mét là:

354 000 000 : 2 000 000 = 177 (mm)

Đáp số: 177 mm

4. Tự luận
1 điểm

Chọn ý trả lời đúng.

a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ nhà Mai đến trường dài 20 cm. Trên thực tế, quãng đường từ nhà Mai đến trường dài:

A. 2 km                           B. 20 km                          C. 200 km                        D. 2000 km

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

Trên thực tế, quãng đường từ nhà Mai đến trường dài:

20 × 10 000 = 200 000 cm

Đổi 200 000 cm = 2 km

5. Tự luận
1 điểm

b) Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 15 m, chiều rộng 10 m. Khi vẽ mảnh đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 thì chiều dài và chiều rộng lần lượt là:

A. 3 mm và 2 mm                                                    B. 3 cm và 2 cm

C. 3 dm và 2 cm                                                      D. 3 m và 2 m

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: B

Đổi 15 m = 1 500 cm

Khi vẽ mảnh đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 thì chiều dài là:

1 500 : 500 = 3 (cm)

Đổi 10 m = 1000 cm

Khi vẽ mảnh đất đó trên bản đồ tỉ lệ 1: 500 thì chiều rộng là:

1 000 : 500 = 2 (cm)

6. Tự luận
1 điểm

Hình bên là bản vẽ của một ngôi nhà. Thực tế, ngôi nhà này cao 4 m 20 cm.

Tỉ lệ của bản vẽ đó là .?..?.

Hình bên là bản vẽ của một ngôi nhà. Thực tế, ngôi nhà này cao 4 m 20 cm. Tỉ lệ của bản vẽ đó là     (ảnh 1)
Xem đáp án

Tỉ lệ của bản vẽ đó là 1100

Giải thích

Đổi: 4 m 20 cm = 4 200 mm

Chiều cao của ngôi nhà trên bản vẽ là:

15 + 27 = 42 (mm)

Tỉ lệ của bản vẽ đó là:

42 : 4 200 = 1100

Đáp số: 1100

7. Tự luận
1 điểm

Nền của một phòng học là hình chữ nhật có chiều dài 8 m chiều rộng 6 m.

a) Hãy xác định chiều dài và chiều rộng của nền phòng học đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 200.

Nền của một phòng học là hình chữ nhật có chiều dài 8 m chiều rộng 6 m. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Đổi 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm

Chiều dài nền phòng học trên bản vẽ là:

800 : 200 = 4 cm

Chiều rộng nền phòng học trên bản vẽ là:

600 : 200 = 3 cm

8. Tự luận
1 điểm

b) Hãy vẽ hình chữ nhật biểu thị nền phòng học đó trên bản đồ theo tỉ lệ là 1 : 200.

Xem đáp án

b) HS vẽ nền phòng học hình chữ nhật vào vở. Trong đó có chiều dài bằng 4 cm, chiều rộng bằng 3 cm.