Giải SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 88. Ôn tập phân số có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 88. Ôn tập phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 580 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết và đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình.

Viết và đọc phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình. (ảnh 1)
Xem đáp án

Hình 1: 17

Hình 2: 23

Hình 1: 37

Hình 4: 35

Hình 5: 88 

2. Tự luận
1 điểm

Viết và đọc các hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình.

Viết và đọc các hỗn số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình. (ảnh 1)
Xem đáp án

Hình 1: 2310 đọc là Hai ba phần mười

Hình 2: 147100 đọc là Một bốn bảy phần trăm.

3. Tự luận
1 điểm

Số?

Trong hình bên

Cái bánh được chia thành .?. phần bằng nhau.

Số? Trong hình bên a) Cái bánh được chia thành .?. phần bằng nhau. (ảnh 1)
Xem đáp án

Cái bánh được chia thành 10 phần bằng nhau.

4. Tự luận
1 điểm

Số?

Trong hình bên

Mỗi bạn đã ăn .?. cái bánh.

Số?  Trong hình bên  Mỗi bạn đã ăn .?. cái bánh. (ảnh 1)
Xem đáp án

Mỗi bạn đã ăn 110 cái bánh.

5. Tự luận
1 điểm

Số?

Trong hình bên

Còn lại .?. cái bánh.

Số?  Trong hình bên  Còn lại .?. cái bánh. (ảnh 1)
Xem đáp án
Còn lại 610 cái bánh.
6. Tự luận
1 điểm

Câu nào đúng, câu nào sai?

Câu nào đúng, câu nào sai?  Trong hình trên  a)  số bạn là nữ.  c)  số bạn là nam.   b)  số bạn là nữ.  d)  số bạn nam đeo kính. (ảnh 1)

Trong hình trên

a) 54 số bạn là nữ.

c) 49 số bạn là nam.

b) 59 số bạn là nữ.

d) 13 số bạn nam đeo kính.

Xem đáp án

a) 54 số bạn là nữ. S

b) 59 số bạn là nữ. Đ

c) 49 số bạn là nam. Đ

d) 13 số bạn nam đeo kính. S

7. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các phân số. 614; 1540; 1218; 1435; 14060

Xem đáp án

614=6:214:2=371540=15:540:5=381218=12:618:6=231435=14:735:7=2514060=140:2060:20=73

8. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số. 23 và 16

Xem đáp án

Mẫu số chung là 6

23 = 2×23×2 46

Giữ nguyên phân số 16

Vậy quy đồng mẫu số các phân số 23 16 ta được phân số 46 và 16

9. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số. 45 và 115

Xem đáp án

Mẫu số chung là 15

45 = 4×35×3 1215

Giữ nguyên phân số 115

Vậy quy đồng mẫu số các phân số 45 115 ta được phân số 1215 và 115

10. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số. 520 và 1512

Xem đáp án

Mẫu số chung là 60

520 = 5×320×3 1560

1512 = 15×512×5 7560

Vậy quy đồng mẫu số các phân số 520 1512 ta được phân số 1560 và 7560

11. Tự luận
1 điểm
>, <, =
56 ... 23
38 ... 34
1015 ...1421
Xem đáp án

a) 56 > 23

Giải thích

23=2×23×2=46

56 > 46

Nên 56 23

38 < 34

Hai phân số cùng tử số ta so sánh mẫu số. Mẫu số nào bé hơn thì phân số lớn hơn.

Vì 8 > 4 nên 38 < 34

1015 = 1421

Giải thích

Rút gọn 1015=231421=23

23=23 nên1015 = 1421

12. Tự luận
1 điểm
>, <, =
57 ... 1
75 ... 1
77 ... 1
Xem đáp án

 57 < 1

Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1

75 > 1

Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1

77 = 1

Phân số có tử số bằng mẫu số thì bằng 1

13. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn. 14; 13; 512; 1

Xem đáp án

Chọn mẫu số chung là: 12

Quy đồng mẫu số các phân số:

13=1×43×4=41214=1×34×3=312

Giữ nguyên 512

1 = 1212

So sánh các phân số cùng mẫu số: 312<412<512<1212

Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 14; 13; 512; 1

14. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.  5;58; 54; 52

Xem đáp án

Chọn mẫu số chung là 8

Quy đồng mẫu số các phân số:

5 = 51=5×81×8=408

Giữ nguyên phân số 58

54=5×24×2=10852=5×42×4=208

So sánh các phân số cùng mẫu số: 58<108<208<408

Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 58; 54; 52; 5

15. Tự luận
1 điểm

Phân số?

Phân số? (ảnh 1)
Xem đáp án
Phân số? (ảnh 2)
16. Tự luận
1 điểm

Chọn ý trả lời đúng.

Lớp 5A nhận chăm sóc 25 số cây trong vườn trường có nghĩa là:

A. Lớp 5A chăm sóc 2 cây.

B. Lớp 5A chăm sóc 5 cây.

C. Số cây trong vườn trường được chia đều thành 2 phần, lớp 5A chăm sóc 5 phần

D. Số cây trong vườn trường được chia đều thành 5 phần, lớp 5A chăm sóc 2 phần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lớp 5A nhận chăm sóc 25 số cây trong vườn trường có nghĩa là: Số cây trong vườn trường được chia đều thành 5 phần, lớp 5A chăm sóc 2 phần.

17. Tự luận
1 điểm

Người ta dự định lát nền nhà bằng các viên gạch màu trắng, màu vàng và màu nâu sao cho số viên gạch mỗi màu bằng nhau. Hình dưới đây là hai cách sắp xếp được đề nghị.

a) Cách sắp xếp nào chưa đúng như dự định?

b) Hãy thay đổi màu sắc các viên gạch trong hình đó để có nền nhà như dự định.

Người ta dự định lát nền nhà bằng các viên gạch màu trắng, màu vàng và màu nâu sao cho số viên gạch mỗi màu bằng nhau.  (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Cách sắp xếp hình A chưa đúng dự định

b) Dải gạch màu nâu ở ngoài cùng bên phải thay bằng màu trắng.