Giải SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo Bài 83. Vận tốc có đáp án
9 câu hỏi
Đọc các số đo: 17 km/giờ; 60,8 km/h; 9,5 m/giây; 2,18 m/s.
17 km/giờ: Mười bảy ki-lô-mét trên giờ.
60,8 km/h: Sáu mươi phẩy tám ki-lô-mét trên giờ.
9,5 m/giây: Chín phẩy năm mét trên giây.
2,18 m/s: Hai phẩy mười tám mét trên giây
Ba mươi hai ki-lô-mét trên giờ: 32 km/h
Mười sáu mét trên giây: 16 m/s
Nói theo mẫu.
Mẫu: Một học sinh đi bộ với vận tốc 4 km/giờ có nghĩa là trong 1 giờ, bạn đó đi được 4 km.
Một người đi xe đạp với vận tốc 18,5 km/giờ.
Một người đi xe đạp với vận tốc 18,5 km/giờ có nghĩa là trong 1 giờ, bạn đó đi được 18,5 km.
Nói theo mẫu.
Mẫu: Một học sinh đi bộ với vận tốc 4 km/giờ có nghĩa là trong 1 giờ, bạn đó đi được 4 km.
Một vận động viên bơi với vận tốc 2 m/giây.
Số đo?
s | 18 km | 220 km | 105 m |
v | 4 giờ | 5 giờ | 7 giây |
t | 4,5 km/giờ | .?. | .?. |
s | 18 km | 220 km | 105 m |
v | 4 giờ | 5 giờ | 7 giây |
t | 4,5 km/giờ | 44 km/giờ | 15 m/giây |
Một con ong bay trong 10 giây được 25 m. Tính vận tốc bay của con ong.
Vận tốc bay của con ong là:
25 : 10 = 2,5 (m/giây)
Đáp số: 2,5 m/giây
Chú Tư đi xe máy từ 7 giờ 45 phút đến 8 giờ 30 phút được quãng đường 24 km. Hỏi vận tốc của xe máy là bao nhiêu ki-lô-mét trên giờ?
Thời gian chú Tư đi xe máy là:
8 giờ 30 phút - 7 giờ 45 phút = 45 (phút) = 0,75 giờ
Vận tốc của xe máy là:
24 : 0,75 = 32 (km/h)
Đáp số: 32 km/h
Quãng đường AB dài 80 km. Trên đường đi từ A đến B, một người đi bộ 2 km rồi tiếp tục đi ô tô trong một giờ rưỡi thì đến B. Tính vận tốc của ô tô.
Quãng đường người đó đi ô tô là:
80 – 2 = 78 (km)
Vận tốc của ô tô là:
78 : 1,5 = 52 (km/h)
Đáp số: 52 km/h
Loài vật nào có vận tốc lớn nhất?

Loài vật có vận tốc lớn nhất là chim cắt lớn.


