Giải SGK Toán 5 Cánh diều Bài 27. Luyện tập có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 5 Cánh diều Bài 27. Luyện tập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 596 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

42,5 + 6,2

12,97 + 0,39

16,58 – 4

54,1 – 35

63,79 + 24

29 – 6,86  

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: 42,5 + 6,212,97 + 0,3916,58 – 4 54,1 – 35  (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

26,38 – (7,5 + 3,16)

3,72 + 4,85 + 2,28

50,04 – 15,7 – 10,34

4,51 + 2,08 + 1,49 + 2,92

Xem đáp án

26,38 – (7,5 + 3,16)

= 26,38 – 10,66

= 15,72

3,72 + 4,85 + 2,28

= 8,57 + 2,28

= 10,85

50,04 – 15,7 – 10,34

= 34,34 – 10,34

= 24

4,51 + 2,08 + 1,49 + 2,92

= (4,51 + 1,49) + (2,08 + 2,92)

= 6 + 5

= 11

3. Tự luận
1 điểm

a) Tính rồi so sánh các kết quả ở từng cột:

a) Tính rồi so sánh các kết quả ở từng cột:  b) Tính bằng cách thuận tiện:  8,44 – (5,44 + 2,8) (ảnh 1)

b) Tính bằng cách thuận tiện:

8,44 – (5,44 + 2,8)

5,27 – 3,9 – 0,1

Xem đáp án

a) 6,48 – (4,48 + 0,9) = 6,48 – 5,38 = 1,1

6,48 – 4,48 – 0,9 = 2 – 0,9 = 1,1

Vậy 6,48 – (4,48 + 0,9) = 6,48 – 4,48 – 0,9

 

9 – 4,37 – 0,63 = 4,63 – 0,63 = 4

9 – (4,37 + 0,63) = 9 – 5 = 4

Vậy 9 – 4,37– 0,63 = 9 – (4,37 + 0,63)

 

b) 8,44 – (5,44 + 2,8)

= 8,44 – 5,44 – 2,8

= 3 – 2,8

= 0,2

 

5,27 – 3,9 – 0,1

= 5,27 – (3,9 + 0,1)

= 5,27 – 4

= 1,27

4. Tự luận
1 điểm

Rổ thanh long cân nặng 4,53 kg, biết rằng chiếc rổ khi không có thanh long cân nặng 0,35 kg. Tính cân nặng của các quả thanh long có trong rổ.

Rổ thanh long cân nặng 4,53 kg, biết rằng chiếc rổ khi không có thanh long cân nặng 0,35 kg. (ảnh 1)

Xem đáp án

Cân nặng của các quả thanh long có trong rổ là:

4,53 – 0,35 = 4,18 (kg)

Đáp số: 4,18 kg

5. Tự luận
1 điểm

Một chú chó con cân nặng 2,3 kg. Một chú mèo con nhẹ hơn chú chó con 1,8 kg. Hỏi cả chó con và mèo con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

Chú mèo con cân nặng số ki-lô-gam là:

2,3 – 1,8 = 0,5 (kg)

Cả chó con và mèo con cân nặng số ki-lô-gam là:

2,3 + 0,5 = 2,8 (kg)

Đáp số: 2,8 kg

6. Tự luận
1 điểm

a) Lập tất cả các số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân bằng cách sử dụng các thẻ chữ số và thẻ dấu phẩy sau (mỗi thẻ sử dụng một lần):

a) Lập tất cả các số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân bằng cách sử dụng các thẻ chữ số và thẻ dấu phẩy sau (mỗi thẻ sử dụng một lần): (ảnh 1)

b) Tìm tổng, hiệu của số thập phân lớn nhất và số thập phân bé nhất có thể lập được từ những thẻ trên.

Xem đáp án

a) Đó là các số:

2,48

2,84

4,28

4,82

8,24

8,42

b) Số thập phân lớn nhất là: 8,42

Số thập phân bé nhất là: 2,48

Tổng của hai số trên là: 8,42 + 2,48 = 10,9

Hiệu của hai số trên là: 8,42 – 2,48 = 5,94