Giải SGK Toán 5 Cánh diều Bài 11. Hỗn số có đáp án
5 câu hỏi
Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp (theo mẫu)

a) Viết: 2 12
Đọc: Hai và một phần hai
b) Viết: 3 34
Đọc: Ba và ba phần tư
c) Viết: 458
Đọc: Bốn và năm phần tám
d) Viết: 1 12
Đọc: Một và một phần hai
a) Đọc các hỗn số sau: 3 34; 514; 235; 358; 456
a) 3 34: Ba và ba phần tư
514: Năm và một phần tư
235: Hai và ba phần năm
358: Ba và năm phần tám
456: Bốn và năm phần sáu
b) Viết các hỗn số sau: bốn và sáu phần bảy; chín và một phần năm.
c) Viết một hỗn số rồi đố bạn chỉ ra phần nguyên, phần phân số của hỗn số đó.
b) Bốn và sáu phần bảy: 4 67
Chín và một phần năm: 9 15
c) Ví dụ: Hỗn số 635
Phần nguyên: 6; phần phân số 35
Chuyển các hỗn số sau thành phân số (theo mẫu):
Mẫu: 234=2+34=2×44+34=2×4+34=114
Ta viết gọn là:
234=2×4+34=114


Quan sát sơ đồ sau và nói cho bạn nghe thông tin về chiều dài quãng đường giữa các địa điểm.

Quãng đường từ nhà Linh đến thư viện dài hai và một phần tư ki-lô-mét.
Quãng đường từ nhà Huy đến trường học dài một và một phần tư ki-lô-mét.
Quãng đường từ trường học đến thư viện dài một và một phần tư ki-lô-mét.



