Giải SGK Toán 12 KNTT Bài tập ôn tập cuối năm có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 KNTT Bài tập ôn tập cuối năm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1224 lượt thi
37 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Khoảng nghịch biến của hàm số y = x3 – 6x2 + 9x + 1 là

A. (– ∞; 1).

B. (3; + ∞).

C. (1; 3).

D. (– ∞; + ∞).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập xác định của hàm số là ℝ.

Ta có: y' = 3x2 – 12x + 9; y' = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = 3.

Bảng xét dấu của hàm số như sau:

x

– ∞                 1                      3              + ∞

y'

            +         0          –          0         +

Ta thấy y' < 0 trên khoảng (1; 3) nên hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng này.

2. Tự luận
• 1 điểm

Giá trị lớn nhất M của hàm số y=x2+3x−1 trên đoạn [2; 4] là

A. M = 6.

B. M = 7.

C. M = 193.

D. M = 203.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tập xác định của hàm số là ℝ \ {1}.

Ta có y'=x2+3'⋅x−1−x−1'x2+3x−12=2xx−1−x2+3x−12=x2−2x−3x−12.

y' = 0 ⇔ x = 3 (do x ∈ [2; 4]).

y(2) = 7; y(3) = 6; y(4) = 193.

Do đó, M = max2; 4y=y2=7.

3. Tự luận
• 1 điểm

Tổng số các đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x2−1x là

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập xác định của hàm số là D = (– ∞; – 1] ∪ [1; + ∞).

Ta có:

 

limx→−∞y=limx→−∞x2−1x=limx→−∞−x2−1x2=limx→−∞−1−1x2=−1.

Do đó, đồ thị hàm số y=x2−1x có hai tiệm cận ngang là y = 1 và y = – 1.

Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng và tiệm cận xiên.

4. Tự luận
• 1 điểm

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?

Đường cong trong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?    (ảnh 1)

A. y = – x3 + 3x2 + 1.

B. y = x3 – 3x2 + 3.

C. y = – x2 + 2x + 1.

D. y = x+1x−1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ đã cho, ta thấy đường cong đã cho là đồ thị của hàm số bậc ba với hệ số a > 0. Vậy đường cong trong hình trên là đồ thị của hàm số y = x3 – 3x2 + 3.

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) = x2 + 3. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. ∫fxdx=2x+C.

B. ∫fxdx=x2+3x+C.

C. ∫fxdx=x3+3x+C.

D. ∫fxdx=x33+3x+C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có ∫fxdx=∫x2+3dx=∫x2dx+∫3dx=x33+3x+C.

6. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) thỏa mãn f(0) = 1 và f'(x) = 2sin x + 1. Khi đó ∫0π2fxdx bằng

A. π2+12π−168.

B. π2−4π+168.

C. π2+6π−84.

D. π2−2π+84.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có ∫f'xdx=∫2sinx+1dx=−2cosx+x+C.

Suy ra f(x) = – 2cos x + x + C.

Lại có f(0) = 1 nên – 2 cos 0 + 0 + C = 1, suy ra C = 3.

Do đó, f(x) = – 2 cos x + x + 3.

Khi đó, ∫0π2fxdx=∫0π2−2cosx+x+3=−2sinx+x22+3x0π2

          =−2sinπ2+π28+3π2−−2sin0=−2+π28+3π2=π2+12π−168.

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), y = 0, x = – 1 và x = 4 như hình bên.

Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), y = 0, x = – 1 và x = 4 như hình bên.  (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

A. S=∫−11fxdx+∫14fxdx.

B. S=∫−11fxdx−∫14fxdx.

C. S=−∫−11fxdx+∫14fxdx.

D. S=−∫−11fxdx−∫14fxdx.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), y = 0, x = – 1 và x = 4 là:

S=∫−14fx−0dx=∫−11fxdx−∫14fxdx.

8. Tự luận
• 1 điểm

Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=2x, y = 0, x = 0 và x = 4. Thể tích V của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H) quanh trục Ox là

A. V = 32.

B. V = 32π.

C. V = 323.

D. V = 32π3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích V của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H) quanh trục Ox là: V=π∫042x2dx=π∫044xdx=π2x204=32π.

9. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD, gọi G là trọng tâm của tam giác BCD và M là trung điểm của đoạn thẳng AG. Khi đó MA→+MB→+MC→+MD→ bằng

A. MG→

B. 2MG→

C. 3MG→

D. 4MG→

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện ABCD, gọi G là trọng tâm của tam giác BCD và M là trung điểm của đoạn thẳng AG (ảnh 1)

Vì M là trung điểm của đoạn thẳng AG nên MA→=−MG→.

Vì G là trọng tâm của tam giác BCD nên GB→+GC→+GD→=0→.

Ta có MA→+MB→+MC→+MD→ 

=−MG→+MG→+GB→+MG→+GC→+MG→+GD→

=−MG→+3MG→+GB→+GC→+GD→=2MG→.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tâm O và gọi G là trọng tâm của tam giác BDA'. Tỉ số AGAO bằng

A. 13.

B. 12.

C. 23.

D. 34.

Xem đáp án
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tâm O và gọi G là trọng tâm của tam giác BDA'. Tỉ số AG/AO  bằng (ảnh 1)
11. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x=2−ty=3z=−1+2t và mặt phẳng (P): 2x – y – 2z + 1 = 0. Côsin của góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là

A. 255.

B. 55.

C. 235.

D. 35.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng d:x=2−ty=3z=−1+2t có vectơ chỉ phương u→=−1;0;2.

Mặt phẳng (P): 2x – y – 2z + 1 = 0 có vectơ pháp tuyến n→=2;−1;−2.

Ta có sin (d, (P)) = −1⋅2+0⋅−1+2⋅−2−12+02+22⋅22+−12+−22=635=255.

Suy ra cos (d, (P)) = 1−2552=55.
12. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2; – 1; 3). Gọi A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên trục Ox, Oy, Oz. Phương trình mặt phẳng (ABC) là

A. 3x – 6y + 2z + 6 = 0.

B. 3x – 6y + 2z – 6 = 0.

C. 3x – 2y + 2z – 1 = 0.

D. 3x – 6y + 2z – 1 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên trục Ox, Oy, Oz nên ta có

A(2; 0; 0), B(0; – 1; 0) và C(0; 0; 3).

Khi đó, mặt phẳng (ABC) có phương trình đoạn chắn là:

x2+y−1+z3=1⇔3x−6y+2z−6=0.

Vậy phương trình mặt phẳng (ABC) là: 3x – 6y + 2z – 6 = 0.

13. Tự luận
• 1 điểm

Thống kê thời gian trong tuần dành cho đọc sách của một số nhân viên trong một công ty được cho trong bảng sau:

Thời gian (giờ)

[0; 2)

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

Số nhân viên

3

8

15

7

2

 

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là

A. 13.

B. 10.

C. 8.

D. 6.

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là R = 10 – 0 = 10.

14. Tự luận
• 1 điểm

b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm này là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

A. 1,99.

B. 2,02.

C. 3,97.

D. 4,09.

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: A

Mẫu số liệu ghép nhóm với giá trị đại diện:

Thời gian (giờ)

[0; 2)

[2; 4)

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

Giá trị đại diện

1

3

5

7

9

Số nhân viên

3

8

15

7

2

 

Số trung bình của mẫu số liệu trên là: x¯=3⋅1+8⋅3+15⋅5+7⋅7+2⋅93+8+15+7+2=16935.

Phương sai của mẫu số liệu trên là:

s2 = 135(3 ∙ 12 + 8 ∙ 32 + 15 ∙ 52 + 7 ∙ 72 + 2 ∙ 92) – 169352≈ 3,97.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: s=s2≈3,97≈1,99.

15. Tự luận
• 1 điểm

Trong một nhóm 25 người, có 15 người thích uống trà, 17 người thích uống cà phê, 9 người thích uống cả cà phê và trà. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Biết rằng người đó thích uống cà phê. Xác suất để người đó thích uống trà là

A. 917.

B. 817.

C. 919.

D. 1019.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi A là biến cố: “Người được chọn thích uống trà”;

       B là biến cố: “Người được chọn thích uống cà phê”.

Ta cần tính P(A | B).

Theo bài ra ta có: P(B) = 1725; P(AB) = 925.

Do đó, P(A | B) = PABPB=917.

16. Tự luận
• 1 điểm

Trong số 40 học sinh lớp 12A, có 22 em đăng kí thi ngành Kinh tế, 25 em đăng kí thi ngành Luật, 3 em không đăng kí thi cả hai ngành này. Chọn ngẫu nhiên một học sinh, biết rằng em đó đăng kí thi ngành luật. Xác suất để em đó đăng kí thi ngành kinh tế là

A. 35.

B. 25.

C. 37.

D. 47.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố: “Học sinh được chọn đăng kí thi ngành kinh tế”;

       B là biến cố: “Học sinh được chọn đăng kí thi ngành luật”.

Ta cần tính P(A | B).

Theo bài ra ta có: P(B) = 2540.

Biến cố AB là: “Học sinh được chọn vừa đăng kí ngành kinh tế vừa đăng kí ngành luật”.

Số học sinh vừa đăng kí ngành kinh tế vừa đăng kí ngành luật là:

22 + 25 + 3 – 40 = 10 (học sinh).

Do đó, n(AB) = 10, suy ra P(AB) = 1040.

Khi đó, P(A | B) = PABPB=1025=25.

17. Tự luận
• 1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) y = x3 – 3x2;

Xem đáp án

a) Ta có y = x3 – 3x2.

+ Tập xác định của hàm số là ℝ.

+ Sự biến thiên:

Ta có y' = 3x2 – 6x; y' = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2.

Trên các khoảng (– ∞; 0) và (2; +∞), y' > 0 nên hàm số đồng biến trên mỗi khoảng đó. Trên khoảng (0;2), y' < 0 nên hàm số nghịch biến trên khoảng đó.

Hàm số đạt cực đại tại x = 0, giá trị cực đại của hàm số yCĐ = 0.

Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2, giá trị cực tiểu của hàm số yCT = – 4.

Giới hạn tại vô cực:limx→+∞y=limx→+∞x3−3x2=+∞;limx→−∞y=limx→−∞x3−3x2=−∞.

Bảng biến thiên:

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:  a) y = x^3 – 3x^2;  (ảnh 1)

+ Đồ thị:

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0;0).

Ta có y = 0 ⇔ x3 – 3x2 = 0 ⇔ x2(x – 3) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 3.

Do đó, đồ thị hàm số cắt trục hoành tại các điểm (0;0) và (3;0).

Đồ thị có tâm đối xứng là điểm (1; –2).

Đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 như hình dưới đây.

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:  a) y = x^3 – 3x^2;  (ảnh 2)
18. Tự luận
• 1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:

b) y=2x+1x+2;

Xem đáp án

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:  b) y = 2x+1/ x+2 ;  (ảnh 1)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:  b) y = 2x+1/ x+2 ;  (ảnh 2)
19. Tự luận
• 1 điểm

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:

c) y=2x2+x−2x−1.

Xem đáp án

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:  c) y = 2x^2 +x -2/ x-1 .  (ảnh 1)

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:  c) y = 2x^2 +x -2/ x-1 .  (ảnh 2)
20. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:

a) y=x+1x2+1 trên đoạn [– 1; 2];

Xem đáp án

a) Tập xác định của hàm số là D = ℝ.

Ta có y'=x2+1−xx+1x2+1x2+1=1−xx2+1x2+1;

y' = 0 ⇔ x = 1 ∈ [– 1; 2].

Ta có y(– 1) = 0; y(1) = 2; y(2) = 35.

Do đó, max−1;2y=y1=2;  min−1;2y=y−1=0.

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:

b) y = x + 1−x2.

Xem đáp án
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:  b) y = x + căn 1-x^2  .  (ảnh 1)
22. Tự luận
• 1 điểm

Khi đạp phanh thì một ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc 10 m/s2.

a) Nếu khi bắt đầu đạp phanh ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h thì sau bao lâu kể từ khi đạp phanh, ô tô sẽ dừng lại?

Xem đáp án

a) Ta có 54 km/h = 15 m/s.

Chọn gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu đạp phanh. Vì vận chuyển động chậm dần đều nên a = – 10 m/s2.

Suy ra v(t) = ∫−10dt=−10t+C.

Khi t = 0 s thì v = 15 m/s, tức là v(0) = 15, do đó – 10 ∙ 0 + C = 15, suy ra C = 15.

Vậy v(t) = – 10t + 15 (m/s).

Vật dừng hẳn khi v(t) = 0, tức là – 10t + 15 = 0, suy ra t = 1,5 (s).

Vậy kể từ khi ô tô bắt đầu đạp phanh ở vận tốc 54 km/h thì sau 1,5 giây ô tô dừng lại.

23. Tự luận
• 1 điểm

Khi đạp phanh thì một ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc 10 m/s2.

b) Nếu ô tô dừng lại trong vòng 20 m sau khi đạp phanh thì vận tốc lớn nhất của ô tô ngay trước lúc đạp phanh (tính bằng km/h) có thể là bao nhiêu?

Xem đáp án

b) Chọn gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu đạp phanh. Vì vận chuyển động chậm dần đều nên a = – 10 m/s2.

Suy ra v(t) = ∫−10dt=−10t+C.

Giả sử v0 (m/s) là vận tốc lớn nhất của ô tô ngay trước lúc đạp phanh.

Ta có khi t = 0 thì v = v0, tức là – 10 ∙ 0 + C = v0, suy ra C = v0.

Do đó, v(t) = v0 – 10t.

Ô tô sẽ dừng lại khi v(t) = 0, tức là khi t=v010.

Quãng đường ô tô đi được kể từ khi đạp phanh đến khi dừng lại là: s=∫0v010vtdt=∫0v010v0−10tdt=v0t−5t20v010=v0210−5⋅v02100=v0220.

Vì ô tô dừng lại trong vòng 20 m sau khi đạp phanh nên v0220=20.

Suy ra v0 = 20 (m/s) = 72 (km/h).

Vậy khi ô tô dừng lại trong vòng 20 m sau khi đạp phanh thì vận tốc lớn nhất của ô tô ngay trước lúc đạp phanh là 72 km/h.

24. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hàm số f(x) biết rằng f'(x) = x – 1x2 + 2 và f(1) = 2.

Xem đáp án
Tìm hàm số f(x) biết rằng f'(x) = x – 1/ x^2  + 2 và f(1) = 2.  (ảnh 1)
25. Tự luận
• 1 điểm

Tính các tích phân sau:

a) I=∫02x2−x dx;

b) I=∫012x−13dx;

Xem đáp án
Tính các tích phân sau:  a) I = Tích phân từ 0 đến 2 của trị x^2 -x dx  ;  b) I = Tích phân từ 0 đến 1 của (2x -1)^3 dx ;  (ảnh 1)
26. Tự luận
• 1 điểm

Tính các tích phân sau:

c) I=∫0π43sinx−2cos2xdx;

d) I=∫122ex−1xdx.

Xem đáp án
Tính các tích phân sau:  c) I = Tích phân từ 0 đến pi/4 của (3sinx -2/ cos^2 x) dx ;  d) I = Tích phân từ 1 đến 2 của (2e^x -1/ x) dx .  (ảnh 1)
27. Tự luận
• 1 điểm
Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x2 – 1, y = x + 5, x = – 2, x = 3.  
Xem đáp án

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x2 – 1, y = x + 5, x = – 2, x = 3 là: S=∫−23x2−1−x+5dx=∫−23x2−x−6dx=∫−23−x2+x+6 dx

=−x33+x22+6x−23=−333+322+6⋅3−−−233+−222+6⋅−2=1256

28. Tự luận
• 1 điểm

Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường y = – x2 + 2x, y = 0, x = 0 và x = 2. Tính thể tích của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng (H) quanh trục Ox.

Xem đáp án

Thể tích của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng (H) quanh trục Ox là: V=π∫02−x2+2x2dx=π∫02x4−4x3+4x2dx

=πx55−x4+4x3302=π255−24+4⋅233=16π15.

29. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD, chứng minh rằng:

a) AB→⋅CD→+AC→⋅DB→+AD→⋅BC→=0;

b) Nếu AB ⊥ CD và AC ⊥ BD thì AD ⊥ BC.

Xem đáp án
Cho tứ diện ABCD, chứng minh rằng:  a) Vecto AB.CD + AC. DB +AD.BC = 0 ;  b) Nếu AB ⊥ CD và AC ⊥ BD thì AD ⊥ BC. (ảnh 1)
30. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi G là trọng tâm của tam giác BC'D'.

a) Chứng minh rằng AG→=23AB→+AD→+AA'→.

b) Tính theo a độ dài đoạn thẳng AG.

Xem đáp án
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi G là trọng tâm của tam giác BC'D'. (ảnh 1)
31. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm I(– 1; 2; 1) và mặt phẳng (P): 2x – 2y – z – 5 = 0. Viết phương trình đường thẳng d đi qua I và vuông góc với mặt phẳng (P).

Xem đáp án

Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến n→=2;−2;−1.

Vì đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) nên d nhận n→=2;−2;−1 làm vectơ chỉ phương.

Đường thẳng d đi qua I và có vectơ chỉ phương n→=2;−2;−1 có phương trình tham số là:

x=−1+2ty=2−2tz=1−t (t là tham số).

Và phương trình chính tắc của d là: x+12=y−2−2=z−1−1.

32. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(– 1; 1; 2) và đường thẳng d: x=2+ty=3−2tz=−1+2t.

a) Viết phương trình đường thẳng d' đi qua A và song song với đường thẳng d.

b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa điểm A và đường thẳng d.

Xem đáp án
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(– 1; 1; 2) và đường thẳng d: x= 2+t; y = 3- 2t; z = -1 + 2t.  a) Viết phương trình đường thẳng d' đi qua A và song song với đường thẳng d. (ảnh 1)
33. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; – 2; 3), B(3; 0; – 1).

a) Viết phương trình mặt phẳng (OAB).

b) Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB.

c) Tìm điểm M thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho MA→+MB→ nhỏ nhất.

Xem đáp án
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; – 2; 3), B(3; 0; – 1).  a) Viết phương trình mặt phẳng (OAB).  b) Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB. (ảnh 1)
34. Tự luận
• 1 điểm

Trong không gian Oxyz, có một nguồn sáng phát ra từ điểm S(2; 3; 5) và một đoạn dây thẳng nối từ điểm A(1; 2; 1) đến điểm B(3; 1; 2). Dưới nguồn sáng, đoạn dây trên có bóng trên mặt phẳng (xOy) là một đoạn thẳng. Tính độ dài đoạn thẳng đó.

Xem đáp án

Trong không gian Oxyz, có một nguồn sáng phát ra từ điểm S(2; 3; 5) và một đoạn dây thẳng nối từ điểm (ảnh 1)

Trong không gian Oxyz, có một nguồn sáng phát ra từ điểm S(2; 3; 5) và một đoạn dây thẳng nối từ điểm (ảnh 2)
35. Tự luận
• 1 điểm

Thu nhập của người lao động trong một công ty được cho trong bảng sau:

Mức thu nhập (triệu đồng)

[8; 10)

[10; 12)

[12; 14)

[14; 16)

[16; 18)

Số người

2

60

90

50

1

 

Tính khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu này.

Xem đáp án

Cỡ mẫu là n = 2 + 60 + 90 + 50 + 1 = 203.

Gọi x1, x2, …, x203 là thu nhập của 203 người lao động của công ty và giả sử rằng dãy số liệu gốc này đã được xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x51 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm [10; 12) và ta có:

Q1=10+2034−260⋅12−10=11,625.

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x153 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm [14; 16) và ta có:

Q3=14+3⋅2034−2+60+9050⋅16−14=14,01.

Vậy khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu đã cho là:

∆Q = Q3 – Q1 = 14,01 – 11,625 = 2,385.

36. Tự luận
• 1 điểm

Có hai chuồng nuôi gà. Chuồng I có 8 con gà trống và 13 con gà mái. Chuồng II có 10 con gà trống và 6 con gà mái. An bắt ngẫu nhiên một con gà từ chuồng II đem thả vào chuồng I. Sau đó, Bình bắt ngẫu nhiên một con gà từ chuồng I.

Giả sử Bình bắt được con gà mái. Tính xác suất để Bình bắt được con gà mái của chuồng I.

Xem đáp án
Có hai chuồng nuôi gà. Chuồng I có 8 con gà trống và 13 con gà mái. Chuồng II có 10 con gà trống và 6 con gà má (ảnh 1)

Khi đó, P(C | B) = PBCPB=1322107176=104107.

Vậy nếu Bình bắt được con gà mái thì xác suất để Bình bắt được con gà mái của chuồng I là 104107.

37. Tự luận
• 1 điểm

Trong một tuần, Sơn chọn ngẫu nhiên ba ngày chạy bộ buổi sáng. Nếu chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là 0,7. Nếu không chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là 0,25. Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần của Sơn. Tính xác suất để hôm đó Sơn chạy bộ nếu biết rằng bữa sáng hôm đó Sơn có ăn thêm một quả trứng.

Xem đáp án

Gọi A là biến cố: “Sơn chạy bộ buổi sáng”;

       B là biến cố: “Sơn ăn thêm một quả trứng trong bữa sáng”.

Khi đó, xác suất để hôm đó Sơn chạy bộ nếu biết rằng bữa sáng hôm đó Sơn có ăn thêm một quả trứng chính là xác suất có điều kiện P(A | B).

Vì trong một tuần, Sơn chọn ngẫu nhiên ba ngày chạy bộ buổi sáng nên P(A) = 37.

Suy ra PA¯=1−37=47.

Nếu chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là 0,7, do đó P(B | A) = 0,7.

Nếu không chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là 0,25, do đó PB|A¯ = 0,25.

Áp dụng công thức Bayes, ta có: PA|B=PA⋅PB|APA⋅PB|A+PA¯⋅PB|A¯=37⋅0,737⋅0,7+47⋅0,25=2131≈0,6774.

Vậy xác suất để hôm đó Sơn chạy bộ nếu biết rằng bữa sáng hôm đó Sơn có ăn thêm một quả trứng xấp xỉ bằng 0,6774.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây