Giải SGK Toán 12 KNTT Bài tập ôn tập cuối năm có đáp án
37 câu hỏi
Khoảng nghịch biến của hàm số y = x3 – 6x2 + 9x + 1 là
A. (– ∞; 1).
B. (3; + ∞).
C. (1; 3).
D. (– ∞; + ∞).
Đáp án đúng là: C
Tập xác định của hàm số là ℝ.
Ta có: y' = 3x2 – 12x + 9; y' = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = 3.
Bảng xét dấu của hàm số như sau:
x | – ∞ 1 3 + ∞ |
y' | + 0 – 0 + |
Ta thấy y' < 0 trên khoảng (1; 3) nên hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng này.
Giá trị lớn nhất M của hàm số trên đoạn [2; 4] là
A. M = 6.
B. M = 7.
C. M = .
D. M = .
Đáp án đúng là: B
Tập xác định của hàm số là ℝ \ {1}.
Ta có .
y' = 0 ⇔ x = 3 (do x ∈ [2; 4]).
y(2) = 7; y(3) = 6; y(4) = .
Do đó, M = .
Tổng số các đường tiệm cận của đồ thị hàm số là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Đáp án đúng là: C
Tập xác định của hàm số là D = (– ∞; – 1] ∪ [1; + ∞).
Ta có:
.
Do đó, đồ thị hàm số có hai tiệm cận ngang là y = 1 và y = – 1.
Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng và tiệm cận xiên.
Đường cong trong hình bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?

A. y = – x3 + 3x2 + 1.
B. y = x3 – 3x2 + 3.
C. y = – x2 + 2x + 1.
D. y = .
Đáp án đúng là: B
Quan sát hình vẽ đã cho, ta thấy đường cong đã cho là đồ thị của hàm số bậc ba với hệ số a > 0. Vậy đường cong trong hình trên là đồ thị của hàm số y = x3 – 3x2 + 3.
Cho hàm số f(x) = x2 + 3. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án đúng là: D
Ta có .
Cho hàm số f(x) thỏa mãn f(0) = 1 và f'(x) = 2sin x + 1. Khi đó bằng
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án đúng là: A
Ta có .
Suy ra f(x) = – 2cos x + x + C.
Lại có f(0) = 1 nên – 2 cos 0 + 0 + C = 1, suy ra C = 3.
Do đó, f(x) = – 2 cos x + x + 3.
Khi đó,
.
Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), y = 0, x = – 1 và x = 4 như hình bên.

Khẳng định nào dưới đây là đúng?
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = f(x), y = 0, x = – 1 và x = 4 là:
.
Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường , y = 0, x = 0 và x = 4. Thể tích V của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H) quanh trục Ox là
A. V = 32.
B. V = 32π.
C. V = .
D. V = .
Đáp án đúng là: B
Thể tích V của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng (H) quanh trục Ox là: .
Cho tứ diện ABCD, gọi G là trọng tâm của tam giác BCD và M là trung điểm của đoạn thẳng AG. Khi đó bằng
A.
B.
C.
D.
Đáp án đúng là: B

Vì M là trung điểm của đoạn thẳng AG nên .
Vì G là trọng tâm của tam giác BCD nên .
Ta có
.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có tâm O và gọi G là trọng tâm của tam giác BDA'. Tỉ số bằng
A. .
B. .
C. .
D. .

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng và mặt phẳng (P): 2x – y – 2z + 1 = 0. Côsin của góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án đúng là: B
Đường thẳng có vectơ chỉ phương .
Mặt phẳng (P): 2x – y – 2z + 1 = 0 có vectơ pháp tuyến .
Ta có sin (d, (P)) = .
Suy ra cos (d, (P)) = .Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2; – 1; 3). Gọi A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên trục Ox, Oy, Oz. Phương trình mặt phẳng (ABC) là
A. 3x – 6y + 2z + 6 = 0.
B. 3x – 6y + 2z – 6 = 0.
C. 3x – 2y + 2z – 1 = 0.
D. 3x – 6y + 2z – 1 = 0.
Đáp án đúng là: B
Vì A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên trục Ox, Oy, Oz nên ta có
A(2; 0; 0), B(0; – 1; 0) và C(0; 0; 3).
Khi đó, mặt phẳng (ABC) có phương trình đoạn chắn là:
.
Vậy phương trình mặt phẳng (ABC) là: 3x – 6y + 2z – 6 = 0.
Thống kê thời gian trong tuần dành cho đọc sách của một số nhân viên trong một công ty được cho trong bảng sau:
Thời gian (giờ) | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Số nhân viên | 3 | 8 | 15 | 7 | 2 |
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là
A. 13.
B. 10.
C. 8.
D. 6.
a) Đáp án đúng là: B
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là R = 10 – 0 = 10.
b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm này là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
A. 1,99.
B. 2,02.
C. 3,97.
D. 4,09.
b) Đáp án đúng là: A
Mẫu số liệu ghép nhóm với giá trị đại diện:
Thời gian (giờ) | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Giá trị đại diện | 1 | 3 | 5 | 7 | 9 |
Số nhân viên | 3 | 8 | 15 | 7 | 2 |
Số trung bình của mẫu số liệu trên là: .
Phương sai của mẫu số liệu trên là:
s2 = (3 ∙ 12 + 8 ∙ 32 + 15 ∙ 52 + 7 ∙ 72 + 2 ∙ 92) – ≈ 3,97.
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: .
Trong một nhóm 25 người, có 15 người thích uống trà, 17 người thích uống cà phê, 9 người thích uống cả cà phê và trà. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Biết rằng người đó thích uống cà phê. Xác suất để người đó thích uống trà là
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án đúng là: A
Gọi A là biến cố: “Người được chọn thích uống trà”;
B là biến cố: “Người được chọn thích uống cà phê”.
Ta cần tính P(A | B).
Theo bài ra ta có: P(B) = ; P(AB) = .
Do đó, P(A | B) = .
Trong số 40 học sinh lớp 12A, có 22 em đăng kí thi ngành Kinh tế, 25 em đăng kí thi ngành Luật, 3 em không đăng kí thi cả hai ngành này. Chọn ngẫu nhiên một học sinh, biết rằng em đó đăng kí thi ngành luật. Xác suất để em đó đăng kí thi ngành kinh tế là
A. .
B. .
C. .
D. .
Đáp án đúng là: B
Gọi A là biến cố: “Học sinh được chọn đăng kí thi ngành kinh tế”;
B là biến cố: “Học sinh được chọn đăng kí thi ngành luật”.
Ta cần tính P(A | B).
Theo bài ra ta có: P(B) = .
Biến cố AB là: “Học sinh được chọn vừa đăng kí ngành kinh tế vừa đăng kí ngành luật”.
Số học sinh vừa đăng kí ngành kinh tế vừa đăng kí ngành luật là:
22 + 25 + 3 – 40 = 10 (học sinh).
Do đó, n(AB) = 10, suy ra P(AB) = .
Khi đó, P(A | B) = .
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
a) y = x3 – 3x2;
a) Ta có y = x3 – 3x2.
+ Tập xác định của hàm số là ℝ.
+ Sự biến thiên:
Ta có y' = 3x2 – 6x; y' = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 2.
Trên các khoảng (– ∞; 0) và (2; +∞), y' > 0 nên hàm số đồng biến trên mỗi khoảng đó. Trên khoảng (0;2), y' < 0 nên hàm số nghịch biến trên khoảng đó.
Hàm số đạt cực đại tại x = 0, giá trị cực đại của hàm số yCĐ = 0.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2, giá trị cực tiểu của hàm số yCT = – 4.
Giới hạn tại vô cực:
Bảng biến thiên:

+ Đồ thị:
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm (0;0).
Ta có y = 0 ⇔ x3 – 3x2 = 0 ⇔ x2(x – 3) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 3.
Do đó, đồ thị hàm số cắt trục hoành tại các điểm (0;0) và (3;0).
Đồ thị có tâm đối xứng là điểm (1; –2).
Đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 như hình dưới đây.

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
b) ;


Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
c) .


Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:
a) trên đoạn [– 1; 2];
a) Tập xác định của hàm số là D = ℝ.
Ta có ;
y' = 0 ⇔ x = 1 ∈ [– 1; 2].
Ta có y(– 1) = 0; y(1) = ; y(2) = .
Do đó, .
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:
b) y = x + .

Khi đạp phanh thì một ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc 10 m/s2.
a) Nếu khi bắt đầu đạp phanh ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h thì sau bao lâu kể từ khi đạp phanh, ô tô sẽ dừng lại?
a) Ta có 54 km/h = 15 m/s.
Chọn gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu đạp phanh. Vì vận chuyển động chậm dần đều nên a = – 10 m/s2.
Suy ra v(t) = .
Khi t = 0 s thì v = 15 m/s, tức là v(0) = 15, do đó – 10 ∙ 0 + C = 15, suy ra C = 15.
Vậy v(t) = – 10t + 15 (m/s).
Vật dừng hẳn khi v(t) = 0, tức là – 10t + 15 = 0, suy ra t = 1,5 (s).
Vậy kể từ khi ô tô bắt đầu đạp phanh ở vận tốc 54 km/h thì sau 1,5 giây ô tô dừng lại.
Khi đạp phanh thì một ô tô chuyển động chậm dần đều với gia tốc 10 m/s2.
b) Nếu ô tô dừng lại trong vòng 20 m sau khi đạp phanh thì vận tốc lớn nhất của ô tô ngay trước lúc đạp phanh (tính bằng km/h) có thể là bao nhiêu?
b) Chọn gốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu đạp phanh. Vì vận chuyển động chậm dần đều nên a = – 10 m/s2.
Suy ra v(t) = .
Giả sử v0 (m/s) là vận tốc lớn nhất của ô tô ngay trước lúc đạp phanh.
Ta có khi t = 0 thì v = v0, tức là – 10 ∙ 0 + C = v0, suy ra C = v0.
Do đó, v(t) = v0 – 10t.
Ô tô sẽ dừng lại khi v(t) = 0, tức là khi
Quãng đường ô tô đi được kể từ khi đạp phanh đến khi dừng lại là: .
Vì ô tô dừng lại trong vòng 20 m sau khi đạp phanh nên .
Suy ra v0 = 20 (m/s) = 72 (km/h).
Vậy khi ô tô dừng lại trong vòng 20 m sau khi đạp phanh thì vận tốc lớn nhất của ô tô ngay trước lúc đạp phanh là 72 km/h.
Tìm hàm số f(x) biết rằng f'(x) = x – + 2 và f(1) = 2.

Tính các tích phân sau:
a) ;
b) ;

Tính các tích phân sau:
c) ;
d) .

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y = x2 – 1, y = x + 5, x = – 2, x = 3 là:
Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi các đường y = – x2 + 2x, y = 0, x = 0 và x = 2. Tính thể tích của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng (H) quanh trục Ox.
Thể tích của khối tròn xoay thu được khi quay hình phẳng (H) quanh trục Ox là:
.
Cho tứ diện ABCD, chứng minh rằng:
a) ;
b) Nếu AB ⊥ CD và AC ⊥ BD thì AD ⊥ BC.

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Gọi G là trọng tâm của tam giác BC'D'.
a) Chứng minh rằng .
b) Tính theo a độ dài đoạn thẳng AG.

Trong không gian Oxyz, cho điểm I(– 1; 2; 1) và mặt phẳng (P): 2x – 2y – z – 5 = 0. Viết phương trình đường thẳng d đi qua I và vuông góc với mặt phẳng (P).
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến .
Vì đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (P) nên d nhận làm vectơ chỉ phương.
Đường thẳng d đi qua I và có vectơ chỉ phương có phương trình tham số là:
(t là tham số).
Và phương trình chính tắc của d là: .
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(– 1; 1; 2) và đường thẳng d: .
a) Viết phương trình đường thẳng d' đi qua A và song song với đường thẳng d.
b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa điểm A và đường thẳng d.

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; – 2; 3), B(3; 0; – 1).
a) Viết phương trình mặt phẳng (OAB).
b) Tìm tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB.
c) Tìm điểm M thuộc mặt phẳng (Oxy) sao cho nhỏ nhất.

Trong không gian Oxyz, có một nguồn sáng phát ra từ điểm S(2; 3; 5) và một đoạn dây thẳng nối từ điểm A(1; 2; 1) đến điểm B(3; 1; 2). Dưới nguồn sáng, đoạn dây trên có bóng trên mặt phẳng (xOy) là một đoạn thẳng. Tính độ dài đoạn thẳng đó.


Thu nhập của người lao động trong một công ty được cho trong bảng sau:
Mức thu nhập (triệu đồng) | [8; 10) | [10; 12) | [12; 14) | [14; 16) | [16; 18) |
Số người | 2 | 60 | 90 | 50 | 1 |
Tính khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu này.
Cỡ mẫu là n = 2 + 60 + 90 + 50 + 1 = 203.
Gọi x1, x2, …, x203 là thu nhập của 203 người lao động của công ty và giả sử rằng dãy số liệu gốc này đã được xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là x51 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm [10; 12) và ta có:
.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là x153 nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm [14; 16) và ta có:
.
Vậy khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu đã cho là:
∆Q = Q3 – Q1 = 14,01 – 11,625 = 2,385.
Có hai chuồng nuôi gà. Chuồng I có 8 con gà trống và 13 con gà mái. Chuồng II có 10 con gà trống và 6 con gà mái. An bắt ngẫu nhiên một con gà từ chuồng II đem thả vào chuồng I. Sau đó, Bình bắt ngẫu nhiên một con gà từ chuồng I.
Giả sử Bình bắt được con gà mái. Tính xác suất để Bình bắt được con gà mái của chuồng I.

Khi đó, P(C | B) = .
Vậy nếu Bình bắt được con gà mái thì xác suất để Bình bắt được con gà mái của chuồng I là .
Trong một tuần, Sơn chọn ngẫu nhiên ba ngày chạy bộ buổi sáng. Nếu chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là 0,7. Nếu không chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là 0,25. Chọn ngẫu nhiên một ngày trong tuần của Sơn. Tính xác suất để hôm đó Sơn chạy bộ nếu biết rằng bữa sáng hôm đó Sơn có ăn thêm một quả trứng.
Gọi A là biến cố: “Sơn chạy bộ buổi sáng”;
B là biến cố: “Sơn ăn thêm một quả trứng trong bữa sáng”.
Khi đó, xác suất để hôm đó Sơn chạy bộ nếu biết rằng bữa sáng hôm đó Sơn có ăn thêm một quả trứng chính là xác suất có điều kiện P(A | B).
Vì trong một tuần, Sơn chọn ngẫu nhiên ba ngày chạy bộ buổi sáng nên P(A) = .
Suy ra .
Nếu chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là 0,7, do đó P(B | A) = 0,7.
Nếu không chạy bộ thì xác suất Sơn ăn thêm một quả trứng vào bữa sáng hôm đó là 0,25, do đó = 0,25.
Áp dụng công thức Bayes, ta có: .
Vậy xác suất để hôm đó Sơn chạy bộ nếu biết rằng bữa sáng hôm đó Sơn có ăn thêm một quả trứng xấp xỉ bằng 0,6774.
Bạn có thích hoạt động này không?







