Giải SGK Toán 12 KNTT Bài 6. Vectơ trong không gian có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 KNTT Bài 6. Vectơ trong không gian có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1288 lượt thi
33 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ở lớp 10, ta đã biết về vectơ trong mặt phẳng và biết sử dụng vectơ để biểu thị các đại lượng có hướng và độ lớn trong mặt phẳng, ví dụ như vận tốc hay lực. Đối với các đại lượng có hướng trong không gian, ta có thể sử dụng vectơ để biểu diễn chúng hay không? Các phép toán vectơ trong trường hợp này giống và khác như thế nào với các phép toán vectơ trong mặt phẳng?

Xem đáp án

Sau khi học xong bài này, ta thấy rằng:

Trong không gian, vectơ vẫn là công cụ để biểu diễn các đại lượng có hướng như vận tốc, lực hay các đại lượng khác. Các phép toán trong không gian tương tự như trong mặt phẳng nhưng có một số khác biết như:

- Biểu diễn vectơ: Trong không gian mỗi vectơ được biểu diễn bởi một cặp ba giá trị (x; y; z).

- Các phép toán vectơ: cơ bản vẫn giống trong mặt phẳng.

2. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 2.2, lực căng dây (được tạo ra bởi sức nặng của kiện hàng) được thể hiện bởi các đoạn thẳng có mũi tên màu đỏ.

Trong Hình 2.2, lực căng dây (được tạo ra bởi sức nặng của kiện hàng) (ảnh 1)

a) Các đoạn thẳng này cho biết gì về hướng và độ lớn của các lực căng dây?

Xem đáp án

a) Các đoạn thẳng có mũi tên màu đỏ thể hiện rằng lực căng dây nằm dọc theo dây treo và hướng về phía móc treo của cần cẩu. Độ lớn của các lực căn dây xấp xỉ bằng nhau.

3. Tự luận
1 điểm

b) Các đoạn thẳng này có cùng nằm trong một mặt phẳng không? 

Xem đáp án

b) Các đoạn thẳng không cùng nằm trong một mặt phẳng.

4. Tự luận
1 điểm

Hình 2.3 cho ta ví dụ về một số đại lượng có thể được biểu diễn bởi vectơ trong không gian. Hãy tìm thêm một số ví dụ tương tự.

Hình 2.3 cho ta ví dụ về một số đại lượng có thể được biểu diễn bởi vectơ trong không gian.  (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Hướng bay của khinh khí cầu

Hình 2.3 cho ta ví dụ về một số đại lượng có thể được biểu diễn bởi vectơ trong không gian.  (ảnh 2)

b) Hướng đi của thuyền trên sông

Hình 2.3 cho ta ví dụ về một số đại lượng có thể được biểu diễn bởi vectơ trong không gian.  (ảnh 3)

 

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (H.2.6). Trong các vectơ AC→,AD→,AD'→:

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' (H.2.6). Trong các vectơ AC; vecto AD; vecto AD : (ảnh 1)

a) Hai vectơ nào có giá cùng nằm trong mặt phẳng (ABCD)?

Xem đáp án

a) Hai vectơ có giá cùng nằm trong mặt phẳng (ABCD) là AC→,AD→.

6. Tự luận
1 điểm

b) Hai vectơ nào có cùng độ dài?

Xem đáp án

b) Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên AD = DC = DD'.

Xét ∆ADC vuông tại D, có AC=AD2+DC2=AD2

Xét ∆ADD' vuông tại D, có AD'=AD2+DD'2=AD2 .

Do đó AC = AD' hay AC→=AD'→ .

Vậy hai vectơ AC→,AD'→ có cùng độ dài.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (H.2.7).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (H.2.7).  a) So sánh độ dài của hai vectơ AB và vecto D'C . (ảnh 1)

a) So sánh độ dài của hai vectơ AB→ và D'C'→.

Xem đáp án

a) Do ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên ABCD và CDD'C' là các hình bình hành nên AB = CD = D'C'.

Do đó AB→=D'C'→

8. Tự luận
1 điểm

b) Nhận xét về giá của hai vectơ  AB→ và D'C'→ .

Xem đáp án

b) Vì ABCD và CDD'C' là các hình bình hành nên AB // DC và DC // D'C'.

Do đó AB // D'C' .

Vậy hai vectơ AB→ và D'C'→ có giá song song.

9. Tự luận
1 điểm

c) Hai vectơ AB→ và D'C'→ có cùng phương không? Có cùng hướng không?

Xem đáp án

c) Hai vectơ AB→ và D'C'→ có cùng phương, có cùng hướng.

10. Tự luận
1 điểm

Nếu hai vectơ cùng bằng một vectơ thứ ba thì hai vectơ đó có bằng nhau không?

Xem đáp án

Nếu hai vectơ cùng bằng một vectơ thứ ba thì hai vectơ đó có bằng nhau không? (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành.

a) Trong ba vectơ SC→,AD→và DC→ , vectơ nào bằng vectơ AB→?

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

b) Gọi M là một điểm thuộc cạnh AD. Xác định điểm N sao cho MN→=AB→.

Xem đáp án

b) Gọi M là một điểm thuộc cạnh AD. Xác định điểm N  sao cho vecto MN = vecto AB . (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Một tòa nhà có chiều cao của các tầng là như nhau. Một chiếc thang máy di chuyển từ tầng 15 lên tầng 22 của tòa nhà, sau đó di chuyển từ tầng 22 lần tầng 29. Các vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của thang máy trong hai lần di chuyển có bằng nhau không? Giải thích vì sao.

Một tòa nhà có chiều cao của các tầng là như nhau. Một chiếc thang máy di chuyển (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của thang máy từ tầng 15 lên tầng 22 là .

Gọi vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của thang máy từ tầng 22 lên tầng 29 là .

Vì hai vectơ a→,b→ đều dịch chuyển từ tầng thấp nên tầng cao nên hai vectơ này cùng hướng.

Và a→=b→=7.

Do đó ta có a→=b→.

Vậy các vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của thang máy trong hai lần di chuyển bằng nhau.

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, cho hai vectơ a→ và b→ không cùng phương. Lấy điểm A và vẽ các vectơ AB→=a→ ,BC→=b→. Lấy điểm A' khác A và vẽ các vectơ A'B'→=a→,B'C'→=b→ (H.2.10).

Trong không gian, cho hai vectơ a  và vecto b không cùng phương. Lấy điểm A và  (ảnh 1)

a) Giải thích vì sao AA'→=BB'→ và BB'→=CC'→.

Xem đáp án

a) Vì AB→=a→ và A'B'→=a→ nên AB→=A'B'→.

Do đó ABB'A' là hình bình hành.

Suy ra AA' // BB' và AA' = BB'. Do đó AA'→=BB'→.

Vì BC→=b→ và B'C'→=b→ nên BC→=B'C'→.

Do đó BCC'B' là hình bình hành.

Suy ra BB' // CC' và BB' = CC'. Do đó BB'→=CC'→.

15. Tự luận
1 điểm

b) Giải thích vì sao AA'C'C là hình bình hành, từ đó suy ra AC→=A'C'→.

Xem đáp án

b) Vì AA'→=BB'→ và BB'→=CC'→ nên AA'→=CC'→.

Do đó ACC'A' là hình bình hành.

Do đó AC→=A'C'→.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài mỗi cạnh bằng 1 (H.2.12). Tính độ dài của vectơ AC→+C'D'→.

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài mỗi cạnh bằng 1 (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài mỗi cạnh bằng 1 (ảnh 2)

17. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD (H.2.13). Chứng minh rằng AB→+CD→=AD→+CB→.

Cho tứ diện ABCD (H.2.13). Chứng minh rằng vecto AB + CD = vecto AD+ CB (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có AB→=AD→+DB→.

Do đó AB→+CD→=AD→+DB→+CD→=AD→+CD→+DB→=AD→+CB→.

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (H.2.14).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (H.2.14).  a) Hai vectơ AB + AD  và AC có bằng nhau hay không? (ảnh 1)

a) Hai vectơ AB→+AD→ và AC→ có bằng nhau hay không?

Xem đáp án

a) Vì ABCD là hình bình hành nên theo quy tắc hình bình hành ta có:

AB→+AD→=AC→

19. Tự luận
1 điểm

b) Hai vectơ AB→+AD→+AA'→ và AC→ có bằng nhau hay không?

Xem đáp án

b) Có AB→+AD→+AA'→=AC→+AA'→.

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên AA' // CC' và AA' = CC'.

Do đó ACC'A' là hình bình hành.

Theo quy tắc hình bình hành, ta có AC→+AA'→=AC'→.

Vậy AB→+AD→+AA'→=AC'→.

20. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 2.14, hãy phát biểu quy tắc hình hộp với các vectơ có điểm đầu là B.

Trong Hình 2.14, hãy phát biểu quy tắc hình hộp với các vectơ có điểm đầu là B. (ảnh 1)

Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Khi đó, ta có: BA→+BC→+BB'→=BD'→.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh BB'→+CD→+AD→=BD'→.

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh (ảnh 1)

22. Tự luận
1 điểm

Hình 2.15 mô tả một lọ hoa được đặt trên bàn, trọng lượng của lọ hoa tạo nên một lực tác dụng lên mặt bàn và một phản lực từ mặt bàn lên lọ hoa. Có nhận xét gì về độ dài và hướng của các vectơ biểu diễn hai lực đó?

Hình 2.15 mô tả một lọ hoa được đặt trên bàn, trọng lượng của lọ (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì hai lực cùng phương, ngược hướng và có độ lớn bằng nhau nên hai vectơ biểu diễn hai lực đó cùng phương, ngược hướng và có độ lớn bằng nhau.

23. Tự luận
1 điểm

Thang cuốn tại các trung tâm thương mại, siêu thị lớn hay nhà ga, sân bay thường có hai làn, trong đó có một làn lên và một làn xuống. Khi thang cuốn chuyển động, vectơ biểu diễn vận tốc của mỗi làn có là hai vectơ đối nhau hay không? Giải thích vì sao.

Thang cuốn tại các trung tâm thương mại, siêu thị lớn hay nhà ga (ảnh 1)

Xem đáp án

Quan sát thấy hai vectơ vận tốc cùng phương (vì làn lên và làn xuống song song) và ngược hướng (một làn đi lên và một làn đi xuống). Thông thường thì làn lên và làn xuống có cùng tốc độ di chuyển nên độ lớn của hai vectơ vận tốc bằng nhau. Vì vậy hai vectơ vận tốc là hai vectơ đối nhau.

24. Tự luận
1 điểm

Khi chuyển động trong không gian, máy bay luôn chịu tác động của bốn lực chính: lực đẩy của động cơ, lực cản của không khí, trọng lực và lực nâng khí động học (H.2.20). Lực cản của không khí ngược hướng với lực đẩy của động cơ và có độ lớn tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc máy bay. Một chiếc máy bay tăng vận tốc từ 900 km/h lên 920 km/h, trong quá trình tăng tốc máy bay giữ nguyên hướng bay. Lực cản của không khí khi máy bay đạt vận tốc 900 km/h và 920 km/h lần lượt được biểu diễn bởi hai vectơ F1→và F2→. Hãy giải thích vì sao F1→=kF2→ với k là một số thực dương nào đó. Tính giá trị của k (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

Khi chuyển động trong không gian, máy bay luôn chịu tác động (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi chuyển động trong không gian, máy bay luôn chịu tác động (ảnh 2)

25. Tự luận
1 điểm

Xác định góc giữa hai vectơ cùng hướng (và khác ) góc giữa hai vectơ ngược hướng trong không gian.

Xem đáp án

Góc giữa hai vectơ cùng hướng là 0°.

Góc giữa hai vectơ ngược hướng là 180°.

26. Tự luận
1 điểm

Hãy nhắc lại công thức xác định tích vô hướng của hai vectơ trong mặt phẳng.

Xem đáp án

Công thức xác định tích vô hướng của hai vectơ trong mặt phẳng:

Tích vô hướng của hai vectơ u→,v→ là một số, kí hiệu là u→⋅v→=u→⋅v→⋅cosu→,v→.

27. Tự luận
1 điểm

Trong Ví dụ 10, cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài tất cả các cạnh bằng a (H.2.26). Hãy tính các tích vô hướng AS→⋅BD→ và AS→⋅CD→.

Trong Ví dụ 10, cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài tất cả (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong Ví dụ 10, cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài tất cả (ảnh 2)Trong Ví dụ 10, cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài tất cả (ảnh 3)

28. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng A'C→⋅B'D'→=0

Xem đáp án

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng vecto A'C. vecto B'D=0 (ảnh 1)

29. Tự luận
1 điểm

Như đã biết, nếu có một lực F→ tác động vào một vật tại điểm M và làm cho vật đó di chuyển một quãng đường MN thì công A sinh ra được tính theo công thức A=F→.MN→, trong đó lực F có độ lớn tính bằng Newton, quãng đường MN tính bằng mét và công A tính bằng Jun (H.2.28). Do đó, nếu dùng một lực F→ có độ lớn không đổi để làm một vật di chuyển một quãng đường không đổi thì công sinh ra sẽ lớn nhất khi lực tác động cùng hướng với chuyển động của vật. Hãy giải thích vì sao.

Kết quả trên có thể được áp dụng như thế nào khi kéo (hoặc đẩy) các vật nặng?

Như đã biết, nếu có một lực vecto F tác động vào một vật tại điểm M (ảnh 1)

Xem đáp án

Như đã biết, nếu có một lực vecto F tác động vào một vật tại điểm M (ảnh 2)

30. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Chứng minh rằng tứ giác ABCD là hình bình hành nếu và chỉ nếu SA→+SC→=SB→+SD→.

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Chứng minh rằng tứ giác ABCD (ảnh 1)

31. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC. Trên cạnh SA, lấy điểm M sao cho SM = 2AM. Trên cạnh BC, lấy điểm N sao cho CN = 2BN. Chứng minh rằng MN→=13SA→+BC→+AB→.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC. Trên cạnh SA, lấy điểm M sao cho  (ảnh 1)

32. Tự luận
1 điểm

Trong Luyện tập 8, ta đã biết trọng tâm của tứ diện ABCD là một điểm I thỏa mãn AI→=3IG→, ở đó G là trọng tâm của tam giác BCD. Áp dụng tính chất trên để tính khoảng cách từ trọng tâm của một khối rubik (đồng chất) hình tứ diện đều đến một mặt của nó, biết rằng chiều cao của khối rubik là 8 cm (H.2.30).

Trong Luyện tập 8, ta đã biết trọng tâm của tứ diện ABCD là một (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong Luyện tập 8, ta đã biết trọng tâm của tứ diện ABCD là một (ảnh 2)

Giả sử khối rubik (đồng chất) hình tứ diện đều được mô phỏng như hình vẽ.

G là trọng tâm DBCD, I là trọng tâm của tứ diện

Vì ABCD là hình tứ diện đều nên AG ^ (BCD) và AG = 8 cm.

Vì AI→=3IG→ nên 3 điểm A, I, G thẳng hàng và IG=14AG.

Do đó IG ^ (BCD). Khi đó dI,BCD=IG=14AG=2 cm.

33. Tự luận
1 điểm

Ba sợi dây không giãn với khối lượng không đáng kể được buộc chung một đầu và được kéo căng về ba hướng khác nhau (H.2.31). Nếu các lực kéo làm cho ba sợi dây ở trạng thái đứng yên thì khi đó ba sợi dây nằm trên cùng một mặt phẳng. Hãy giải thích vì sao.Ba sợi dây không giãn với khối lượng không đáng kể được buộc chung (ảnh 1)

Xem đáp án

Ba sợi dây không giãn với khối lượng không đáng kể được buộc chung (ảnh 2)