2048.vn

Giải SGK Toán 12 CTST Bài tập cuối chương 6 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CTST Bài tập cuối chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 125 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hai biến cố A và B có P(A) = 0,8; P(B) = 0,5 và P(AB) = 0,2.

a) Xác suất của biến cố A với điều kiện B là

A. 0,4.

B. 0,5.

C. 0,25.

D. 0,625.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Xác suất biến cố B không xảy ra với điều kiện biến cố A xảy ra là

A. 0,6.

B. 0,5.

C. 0,75.

D. 0,25.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức PA|BPA−PB|APB 

A.0,5.

B. 0.

C. 0,5.

D. 1.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy thực hiện khảo sát toàn bộ công nhân về sự hài lòng của họ về điều kiện làm việc tại phân xưởng. Kết quả khảo sát như sau:

Một nhà máy thực hiện khảo sát toàn bộ công nhân về sự hài lòng của họ về điều kiện làm việc (ảnh 1)

Gặp ngẫu nhiên một công nhân của nhà máy. Gọi A là biến cố “Công nhân đó làm việc tại phân xưởng I” và B là biến cố “Công nhân đó hài lòng với điều kiện làm việc tại phân xưởng”.

a) Xác suất của biến cố A là

A. \(\frac{{37}}{{140}}\).

B. \(\frac{{37}}{{50}}\).

C. \(\frac{5}{{14}}\).

D. \(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

b) Xác suất của biến cố A với điều kiện B là

A. 0,37.

B. 0,5.

C. \(\frac{{37}}{{50}}\).

D. \(\frac{5}{{14}}\).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất của biến cố B với điều kiện A không xảy ra là

A. \(\frac{2}{7}\).

B. 0,9.

C. 0,7.

D. \(\frac{9}{{20}}\).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ hình cây dưới đây

Cho sơ đồ hình cây dưới đây   a) Xác suất của biến cố cả A và B đều không xảy ra là A. 0,32. B. 0,4. C. 0,8. D. 0,92. (ảnh 1)

a) Xác suất của biến cố cả A và B đều không xảy ra là

A. 0,32.

B. 0,4.

C. 0,8.

D. 0,92.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

b) Xác suất của biến cố B là

A. 0,42.

B. 0,62.

C. 0,28.

D. 0,48.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

c) Xác suất điều kiện P(A|B) là

A. \(\frac{7}{{31}}\).

B. 0,7.

C. \(\frac{7}{{50}}\).

D. 0,48.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

d) Giá trị của biểu thức PBPA¯|BPA¯ 

A. 0,48.

B. 0,3.

C. 0,5.

D. 0,6.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một khu dân cư có 85% các hộ gia đình sử dụng điện để đun nước. Hơn nữa, có 21% các hộ gia đình sử dụng ấm điện siêu tốc. Chọn ngẫu nhiên một hộ gia đình, tính xác suất hộ đó sử dụng ấm điện siêu tốc, biết hộ đó sử dụng điện để đun nước.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho hai biến cố ngẫu nhiên A và B. Biết rằng P(A|B) = 2P(B|A) và P(AB) 0. Tính tỉ số \(\frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( B \right)}}\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Phòng công nghệ của một công ty có 4 kĩ sư và 6 kĩ thuật viên. Chọn ra ngẫu nhiên đồng thời 3 người từ phòng. Tính xác suất để cả 3 người được chọn đều là kĩ sư biết rằng trong 3 người được chọn có ít nhất 2 kĩ sư.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Có hai cái hộp giống nhau, hộp thứ nhất chứa 5 quả bóng bàn màu trắng và 3 quả bóng bàn màu vàng, hộp thứ hai chứa 4 quả bóng bàn màu trắng và 6 quả bóng bàn màu vàng. Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Minh lấy ra ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp thứ nhất. Nếu quả bóng đó là bóng vàng thì Minh lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 quả bóng từ hộp thứ hai; nếu quả bóng đó màu trắng thì Minh lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 3 quả bóng từ hộp thứ hai.

a) Sử dụng sơ đồ hình cây, tính xác suất để có đúng 1 quả bóng màu vàng trong các quả bóng lấy ra từ hộp thứ hai.

b) Biết rằng các quả bóng lấy ra từ hộp thứ hai đều có màu trắng. Tính xác suất để quả bóng lấy ra từ hộp thứ nhất có màu vàng.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hộp thứ nhất có 1 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên đồng thời hai viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ hai.

a) Tính xác suất để hai viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ.

b) Biết rằng 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ. Tính xác suất để 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi đỏ.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp có 45% nhân viên là nữ. Tỉ lệ nhân viên nữ và tỉ lệ nhân viên nam mua bảo hiểm nhân thọ lần lượt là 7% và 5%. Chọn ngẫu nhiên một nhân viên của doanh nghiệp.

a) Tính xác suất nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ.

b) Biết rằng nhân viên được chọn có mua bảo hiểm nhân thọ. Tính xác suất nhân viên đó là nam.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack