Giải SGK Toán 12 CTST Bài tập cuối Chương 1 có đáp án
26 câu hỏi
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như Hình 1. Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng
A. (5; + ∞).
B. (3; 5).
C. (0; 5).
D. (3; + ∞).

Đáp án đúng là: A
Quan sát Hình 1, ta thấy trên khoảng (5; + ∞), đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải nên hàm số đồng biến trên khoảng đó.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như Hình 1.

Hàm số đạt cực đại tại
A. x = 0.
B. x = 3.
C. x = 4.
D. x = 5.
Đáp án đúng là: B
Quan sát Hình 1, ta thấy trên khoảng (0; 3), đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải nên hàm số đồng biến trên khoảng đó, suy ra y' > 0 với x ∈ (0; 3); trên khoảng (3; 5) đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải nên hàm số nghịch biến trên khoảng đó, suy ra y' < 0 với x ∈ (3; 5), vậy tại điểm x = 3, đạo hàm y' đổi dấu từ dương sang âm nên hàm số đạt cực đại tại điểm x = 3.
Cho hàm số y=x2−4x+1x−4. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
A. Hàm số đạt cực tiểu tại x = 3, giá trị cực tiểu là y = 2.
B. Hàm số đạt cực tiểu tại x = 5, giá trị cực tiểu là y = 6.
C. Hàm số đạt cực tiểu tại x = 3, giá trị cực tiểu là y = 6.
D. Hàm số đạt cực tiểu tại x = 5, giá trị cực tiểu là y = 2.
Đáp án đúng là: B
Xét hàm số y=x2−4x+1x−4.
Tập xác định: D = ℝ\{4}.
Đạo hàm y'=2x−4x−4−x2+4x−1x−42=x2−8x+15x−42.
Ta có y' = 0 ⇔ x = 3 hoặc x = 5.
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, suy ra hàm số đạt cực tiểu tại x = 5, giá trị cực tiểu là y = 6.
Đạo hàm của hàm số y = f(x) là hàm số có đồ thị được cho trong Hình 2. Hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng
A. (– 1; 3).
B. (– 3; 1).
C. (1; 5).
D. (3; + ∞).

Đáp án đúng là: C
Quan sát Hình 2, ta thấy trên khoảng (1; 5), đồ thị của hàm số f'(x) nằm phía dưới trục Ox, do đó f'(x) < 0 với mọi x ∈ (1; 5), vậy hàm số y = f(x) nghịch biến trên khoảng (1; 5).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x2+2x+3 trên đoạn [– 2; 3] là
A. 3.
B. 30.
C. 2.
D. 0.
![Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = căn x^2 +2x +3 trên đoạn [– 2; 3] là (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/04/blobid4-1713018844.png)
Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x3+3x2−3x2−1 là đường thẳng có phương trình
A. y = 2x + 3.
B. y = 2x + 1.
C. y = x + 3.
D. y = x + 1.

Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=−2x+35x+1 là đường thẳng có phương trình
A. y=−15.
B. x=−15.
C. y=−25.
D. x=−25.

Cho hàm số y=−2x−34−x. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
A. Hàm số đồng biến trên (– ∞; – 4) và nghịch biến trên (– 4; + ∞).
B. Hàm số đồng biến trên (– ∞; 4) và (4; + ∞).
C. Hàm số nghịch biến trên (– ∞; 4) và (4; + ∞).
D. Hàm số nghịch biến trên (– ∞; – 4) và (– 4; + ∞).

Tìm hai số không âm a và b có tổng bằng 10 sao cho:
a) Biểu thức ab đạt giá trị lớn nhất;
Ta có a + b = 10, suy ra b = 10 – a.
Vì a, b ≥ 0 nên 10 – a ≥ 0, suy ra a ≤ 10.
a) Ta có ab = a(10 – a) = – a2 + 10a.
Xét hàm số H(a) = – a2 + 10a với a ∈ [0; 10].
Đạo hàm H'(a) = – 2a + 10. Trên khoảng (0; 10), H'(a) = 0 khi a = 5.
H(0) = 0; H(5) = 25; H(10) = 0.
Do đó, max0; 10Ha=25 tại a = 5.
Với a = 5 thì b = 10 – 5 = 5.
Vậy biểu thức ab đạt giá trị lớn nhất bằng 25 khi a = b = 5.
b) Tổng các bình phương của chúng đạt giá trị nhỏ nhất;
b) Ta có a2 + b2 = a2 + (10 – a)2 = 2a2 – 20a + 100.
Xét hàm số S(a) = 2a2 – 20a + 100 với a ∈ [0; 10].
Đạo hàm S'(a) = 4a – 20. Trên khoảng (0; 10), S'(a) = 0 khi a = 5.
S(0) = 100; S(5) = 50; S(10) = 100.
Do đó, min0; 10Sa=50 tại a = 5.
Vậy tổng các bình phương của hai số a và b đạt giá trị nhỏ nhất bằng 50 khi a = b = 5.
c) Biểu thức ab2 đạt giá trị lớn nhất.

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như Hình 3. Viết công thức của hàm số.

Giả sử hàm số bậc ba cần tìm có dạng y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + d (a ≠ 0).
Quan sát Hình 3, ta thấy đồ thị hàm số đi qua các điểm (0; 5), (1; 1) và (3; 5).
Với x = 0 thì y = 5, thay vào hàm số ta suy ra d = 5.
Khi đó hàm số trở thành y = f(x) = ax3 + bx2 + cx + 5.
Với x = 1 thì y = 1, thay vào hàm số ta được a + b + c + 5 = 1 (1).
Ta thấy đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là (1; 1) và (3; 5), tức là phương trình y' = 0 có hai nghiệm là x = 1 và x = 3.
Ta có y' = 3ax2 + 2bx + c.
Với x = 1 thì y' = 0 nên ta có 3a + 2b + c = 0 (2).
Với x = 3 thì y' = 0 nên ta có 27a + 6b + c = 0 (3).
Từ (1), (2) và (3) ta suy ra a = – 1; b = 6; c = – 9.
Vậy hàm số cần tìm là y = f(x) = – x3 + 6x2 – 9x + 5.
Cho hàm số y=13x3−x2+4.
a) Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số.


b) Tính khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số.
b) Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là (0; 4) và 2; 83.
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là d=2−02+83−42=4103.
Cho hàm số y=2x+1x−1.
a) Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số.


b) Gọi A là giao điểm của đồ thị hàm số với trục Oy, I là giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số. Tìm điểm B đối xứng với A qua I. Chứng minh rằng điểm B cũng thuộc đồ thị hàm số này.
b) Ta có A(0; – 1), I(1; 2).
Vì B đối xứng với A qua I nên I là trung điểm của AB.
Khi đó, tọa độ của điểm B là xB=2xI−xA=2⋅1−0=2yB=2yI−yA=2⋅2−−1=5. Suy ra B(2; 5).
Ta có 2⋅2+12−1=5, do đó điểm B(2; 5) thuộc đồ thị hàm số y=2x+1x−1.
Cho hàm số y=x2+4x−1x−1.
a) Khảo sát và vẽ đồ thị của hàm số.


b) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [2; 4].
![b) Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [2; 4]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/04/blobid16-1713019461.png)
Cho một hình trụ nội tiếp trong hình nón có chiều cao bằng 12 cm và bán kính đáy bằng 5 cm (Hình 4a). Người ta cắt hình nón, trụ này theo mặt phẳng chứa đường thẳng nối đỉnh và tâm hình tròn đáy của hình nón thì thu được một hình phẳng như Hình 4b.

a) Chứng minh rằng công thức tính bán kính r của đáy hình trụ theo chiều cao h của nó là: r=512−h12.

b) Chứng minh biểu thức sau biểu thị thể tích khối trụ theo h: Vh=25πh12−h2144.
b) Thể tích của khối trụ là V = πr2h = π⋅512−h122⋅h=25πh12−h2144 (cm3).
Vậy thể tích khối trụ theo h là Vh=25πh12−h2144.
c) Tìm h để khối trụ có thể tích lớn nhất.
c) Rõ ràng h phải thỏa mãn điều kiện 0 < h < 12.
Xét hàm số Vh=25πh12−h2144 với h ∈ (0; 12).
Ta có V'h=25π12−h12−3h144.
Trên khoảng (0; 12), ta có V'(h) = 0 khi h = 4.
Bảng biến thiên:

Căn cứ vào bảng biến thiên, ta thấy trên khoảng (0; 12), hàm số V(h) đạt giá trị lớn nhất bằng 400π9 tại h = 4.
Vậy h = 4 cm thì khối trụ có thể tích lớn nhất.
Trong một nhà hàng, mỗi tuần để chế biến x phần ăn (x lấy giá trị trong khoảng từ 30 đến 120) thì chi phí trung bình (đơn vị: nghìn đồng) của một phần ăn được cho bởi công thức:C¯x=2x−230+7200x.
a) Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số y=C¯x trên [30; 120].


b) Từ kết quả trên, tìm số phần ăn sao cho chi phí trung bình của một phần ăn là thấp nhất.
b) Từ câu a), ta thấy trên đoạn [30; 120], giá trị nhỏ nhất của hàm số C¯x bằng 10 tại x = 60.
Vậy số phần ăn là 60 thì chi phí trung bình của một phần ăn là thấp nhất.
Điện trở R(Ω) của một đoạn dây dẫn hình trụ được làm từ vật liệu có điện trở suất ρ (Ωm), chiều dài ℓ (m) và tiết diện S (m2) được cho bởi công thức R=ρ⋅lS

(Vật lí 11 — Chân trời sáng tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2023, trang 104)
Giả sử người ta khảo sát sự biến thiên của điện trở R theo tiết diện S (ở nhiệt độ 20 °C) của một sợi dây điện dài 10 m làm từ kim loại có điện trở suất ρ và thu được đồ thị hàm số như Hình 6.

a) Có nhận xét gì về sự biến thiên của điện trở R theo tiết điện S?
a) Quan sát đồ thị hàm số ở Hình 6, ta thấy:
- Trên đoạn (0; + ∞), đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải nên hàm số R(S) nghịch biến trên khoảng đó.
- Ta có limx→+∞RS=0 nên đường thẳng y = 0 hay trục Ox là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
- Ta có limx→0+RS=+∞ nên đường thẳng x = 0 hay trục Oy là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy tiết diện S càng tăng thì điện trở R càng giảm dần về 0.
b) Từ đồ thị, hãy giải thích ý nghĩa của toạ độ giao điểm của đồ thị hàm số với đường thẳng R = 0,001.
b) Từ đồ thị Hình 6, ta thấy đồ thị hàm số R(S) cắt đường thẳng R = 0,001 tại điểm (0,000169; 0,01), tức là khi tiết diện S = 0,000169 m2 thì điện trở R = 0,001 Ω.
c) Tính điện trở suất ρ của dây điện. Từ đó, hãy cho biết dây điện được làm bằng kim loại nào trong số các kim loại được cho ở bảng sau:
Kim loại | Điện trở suất ở 20℃ (Ωm) |
Bạc | 1,62 ∙ 10– 8 |
Đồng | 1,69 ∙ 10– 8 |
Vàng | 2,44 ∙ 10– 8 |
Nhôm | 2,75 ∙ 10– 8 |
Sắt | 9,68 ∙ 10– 8 |
c) Với S = 0,000169 thì R = 0,001 và theo bài ra ta có ℓ = 10.
Do đó, 0,001=ρ⋅100,000169. Suy ra ρ=1,69⋅10−8.
Vậy dây điện được làm bằng kim loại đồng.


