Giải SGK Toán 12 CTST Bài 3. Phương trình mặt cầu có đáp án
13 câu hỏi
Ta đã biết trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường tròn tâm I(a; b), bán kính R có dạng: (x – a)2 + (y – b)2 = R2.
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt cầu có dạng như thế nào?

Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) tâm I(a; b; c), bán kính R có phương trình là:
(x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S(I; R) có tâm I(a; b; c) và bán kính R.
Xét một điểm M(x; y; z) thay đổi.
a) Tính khoảng cách IM theo x, y, z và a, b, c.
b) Nêu điều kiện cần và đủ của x, y, z để điểm M(x; y; z) nằm trên mặt cầu S(I; R).

a) Ta có \(IM = \sqrt {{{\left( {x - a} \right)}^2} + {{\left( {y - b} \right)}^2} + {{\left( {z - c} \right)}^2}} \).
b) Để điểm M(x; y; z) nằm trên mặt cầu S(I; R) Û IM = R
\(\sqrt {{{\left( {x - a} \right)}^2} + {{\left( {y - b} \right)}^2} + {{\left( {z - c} \right)}^2}} = R\) hay (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2.
Viết phương trình mặt cầu (S):
a) Có tâm I(3; −2; −4), bán kính R = 10;
b) Có đường kính EF với E(3; −1; 8) và F(7; −3; 0);
c) Có tâm M(−2; 1; 3) và đi qua điểm N(2; −3; −4).
a) Mặt cầu (S) có tâm I(3; −2; −4), bán kính R = 10 có phương trình là:
(x – 3)2 + (y + 2)2 + (z + 4)2 = 100.
b) Mặt cầu (S) có đường kính EF nên có tâm I(5; −2; 4) là trung điểm của EF và bán kính \(IE = \sqrt {{{\left( {5 - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1 + 2} \right)}^2} + {{\left( {8 - 4} \right)}^2}} = \sqrt {21} \) có phương trình là:
(x – 5)2 + (y + 2)2 + (z – 4)2 = 21.
c) Bán kính của mặt cầu là \(MN = \sqrt {{{\left( {2 + 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 4 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {81} = 9\).
Mặt cầu (S) có M(−2; 1; 3) và bán kính R = 9 có phương trình là:
(x + 2)2 + (y – 1)2 + (z – 3)2 = 81.
Trong không gian Oxyz (đơn vị của các trục tọa độ là mét), các nhà nghiên cứu khí tượng dùng một phần mềm mô phỏng bề mặt của một quả bóng thám không có dạng hình cầu bằng phương trình (x – 300)2 + (y – 400)2 + (z – 2000)2 = 1. Tìm tọa độ tâm, bán kính của quả bóng và tính khoảng cách từ tâm của quả bóng đến mặt đất có phương trình z = 0.

Tọa độ tâm I(300; 400; 2000), R = 1.
Khoảng cách từ tâm của quả bóng đến mặt đất có phương trình z = 0 là
(mét).
a) Trong không gian Oxyz, cho điểm M(x; y; z) thay đổi có tọa độ luôn thỏa mãn phương trình x2 + y2 + z2 – 2x – 4y – 6z – 11 = 0. (*)
i) Biến đổi (*) về dạng: (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 25.
ii) Chứng tỏ M(x; y; z) luôn thuộc mặt cầu (S). Tìm tâm và bán kính của (S).
b) Bằng cách biến đổi phương trình x2 + y2 + z2 – 2x – 4y – 6z + 15 = 0 (**) về dạng (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = −1, hãy cho biết phương trình (**) có thể là phương trình mặt cầu hay không?
ai) x2 + y2 + z2 – 2x – 4y – 6z – 11 = 0
Û x2 – 2x + 1 + y2 – 4y + 4 + z2 – 6z + 9 – 25 = 0
Û (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 25.
aii) Ta thấy (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 25 là phương trình mặt cầu với tâm I(1; 2; 3) và bán kính R = 5.
b) Ta có x2 + y2 + z2 – 2x – 4y – 6z + 15 = 0
Û x2 – 2x + 1 + y2 – 4y + 4 + z2 – 6z + 9 – 14 + 15 = 0
Û (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = −1.
Vì −1 < 0 nên đây không phải là phương trình mặt cầu.
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.
a) x2 + y2 + z2 + 4z – 32 = 0;
b) x2 + y2 + z2 + 2x + 2y – 2z + 4 = 0.
a) Phương trình x2 + y2 + z2 + 4z – 32 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = 0; b = 0; c = −2; d = −32.
Ta có a2 + b2 + c2 – d = (−2)2 + 32 = 34 > 0.
Do đó đây là phương trình mặt cầu với I(0; 0; −2) và .
b) Phương trình x2 + y2 + z2 + 2x + 2y – 2z + 4 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = −1; b = −1; c = 1; d = 4.
Có a2 + b2 + c2 – d = (−1)2 + (−1)2 + 12 – 4 = −1 < 0.
Do đó đây không phải là phương trình mặt cầu.
Bề mặt của một bóng thám không dạng hình cầu có phương trình x2 + y2 + z2 – 200x – 600y – 4000z + 4099900 = 0. Tìm tọa độ tâm và bán kính mặt cầu.

Phương trình mặt cầu x2 + y2 + z2 – 200x – 600y – 4000z + 4099900 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = 100; b = 300; c = 2000; d = 4099900 có tâm I(100; 300; 2000) và \(R = \sqrt {{{100}^2} + {{300}^2} + {{2000}^2} - 4099900} = 10\).
Đầu in phun của một máy in 3D đang in bề mặt của một mặt cầu có phương trình . Tính khoảng cách từ đầu in phun đến tâm mặt cầu.

Phương trình mặt cầu \({x^2} + {y^2} + {z^2} + \frac{1}{8}x - \frac{1}{8}y - z + \frac{1}{{16}} = 0\) có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với \(a = - \frac{1}{{16}};b = \frac{1}{{16}};c = \frac{1}{2};d = \frac{1}{{16}}\).
Có \(R = \sqrt {{{\left( { - \frac{1}{{16}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{{16}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} - \frac{1}{{16}}} = \frac{{5\sqrt 2 }}{{16}}\).
Khoảng cách từ đầu in phun đến tâm mặt cầu bằng bán kính của mặt cầu và bằng \(\frac{{5\sqrt 2 }}{{16}}\).
Viết phương trình mặt cầu (S):
a) Có tâm I(7; −3; 0), bán kính R = 8;
b) Có tâm M(3; 1; −4) và đi qua điểm N(1; 0; 1);
c) Có đường kính AB với A(4; 6; 8) và B(2; 4; 4).
a) Mặt cầu (S) có tâm I(7; −3; 0), bán kính R = 8 có phương trình là
(x – 7)2 + (y + 3)2 + z2 = 64.
b) Bán kính của mặt cầu là \(MN = \sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {0 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 + 4} \right)}^2}} = \sqrt {30} \)
Mặt cầu (S) có tâm M(3; 1; −4) , bán kính \(R = \sqrt {30} \) có phương trình là:
(x – 3)2 + (y – 1)2 + (z + 4)2 = 30.
c) Có I(3; 5; 6) là trung điểm của AB, bán kính của mặt cầu là \(IA = \sqrt {{{\left( {4 - 3} \right)}^2} + {{\left( {6 - 5} \right)}^2} + {{\left( {8 - 6} \right)}^2}} = \sqrt 6 \).
Mặt cầu (S) có tâm I(3; 5; 6) và bán kính \(R = \sqrt 6 \) có phương trình là:
(x – 3)2 + (y – 5)2 + (z – 6)2 = 6.
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.
a) x2 + y2 + z2 + 5x – 7y + z – 1 = 0;
b) x2 + y2 + z2 + 4x + 6y – 2z + 100 = 0;
c) x2 + y2 + z2 – x – y – z + \(\frac{1}{2}\) = 0.
a) Phương trình x2 + y2 + z2 + 5x – 7y + z – 1 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với \(a = - \frac{5}{2};b = \frac{7}{2};c = - \frac{1}{2};d = - 1\).
Có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {\left( { - \frac{5}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{7}{2}} \right)^2} + {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 1 = \frac{{79}}{4} > 0\).
Do đó đây là phương trình mặt cầu với tâm \(I\left( { - \frac{5}{2};\frac{7}{2}; - \frac{1}{2}} \right),R = \frac{{\sqrt {79} }}{2}\).
b) Phương trình x2 + y2 + z2 + 4x + 6y – 2z + 100 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = −2; b = −3; c = 1 và d = 100.
Có a2 + b2 + c2 – d = 4 + 9 + 1 – 100 = −86 < 0.
Do đó đây không phải là phương trình mặt cầu.
c) Phương trình x2 + y2 + z2 – x – y – z + \(\frac{1}{2}\) = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với \(a = \frac{1}{2};b = \frac{1}{2};c = \frac{1}{2};d = \frac{1}{2}\).
Có \({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{1}{2} = \frac{1}{4} > 0\).
Do đó đây là phương trình mặt cầu với tâm \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\) và \(R = \frac{1}{2}\).
Cho hai điểm A(1; 0; 0) và B(5; 0; 0). Chứng minh rằng nếu điểm M(x; y; z) thỏa mãn thì M thuộc một mặt cầu (S). Tìm tâm và bán kính của (S).
Ta có \(\overrightarrow {MA} = \left( {x - 1;y;z} \right),\overrightarrow {MB} = \left( {x - 5;y;z} \right)\).
Có \(\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} = 0\)Û (x – 1)(x – 5) + y2 + z2 = 0
Û x2 – 6x + 9 + y2 + z2 – 4 = 0
Û (x – 3)2 + y2 + z2 = 4.
Do đó M luôn thuộc mặt cầu tâm I(3; 0; 0) và R = 2.
Phần mềm mô phỏng thiết bị thám hiểm đại dương có dạng hình cầu trong không gian Oxyz. Cho biết tọa độ tâm mặt cầu là I(360; 200; 400) và bán kính r = 2 m. Viết phương trình mặt cầu.

Mặt cầu có tâm I(360; 200; 400) và bán kính r = 2 có phương trình là:
(x – 360)2 + (y – 200)2 + (z – 400)2 = 4.
Người ta muốn thiết kế một bồn chứa khí hóa lỏng hình cầu bằng phần mềm 3D. Cho biết phương trình bề mặt của bồn chứa là (S): (x – 6)2 + (y – 6)2 + (z – 6)2 = 25. Phương trình mặt phẳng chứa nắp là (P): z = 10.
a) Tìm tâm và bán kính của bồn chứa.
b) Tính khoảng cách từ tâm bồn chứa đến mặt phẳng chứa nắp.

a) Tâm của bồn chứa I(6; 6; 6) và bán kính R = 5.
b) Ta có \(d\left( {I,(P)} \right) = \frac{{\left| {6 - 10} \right|}}{{\sqrt {{1^2}} }} = 4\).








