Giải SGK Toán 12 CTST Bài 3. Phương trình mặt cầu có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 CTST Bài 3. Phương trình mặt cầu có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1268 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ta đã biết trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường tròn tâm I(a; b), bán kính R có dạng: (x – a)2 + (y – b)2 = R2.

Trong không gian Oxyz, phương trình mặt cầu có dạng như thế nào?

Ta đã biết trong mặt phẳng tọa độ Oxy, phương trình đường tròn tâm I(a; b), bán kính R có dạng: (x – a)^2 + (y – b)^2 = R^2. Trong không gian Oxyz, phương trình mặt cầu có dạng như thế nào? (ảnh 1)
Xem đáp án

Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) tâm I(a; b; c), bán kính R có phương trình là:

(x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2.

2. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S(I; R) có tâm I(a; b; c) và bán kính R.

Xét một điểm M(x; y; z) thay đổi.

a) Tính khoảng cách IM theo x, y, z và a, b, c.

b) Nêu điều kiện cần và đủ của x, y, z để điểm M(x; y; z) nằm trên mặt cầu S(I; R).

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S(I; R) có tâm I(a; b; c) và bán kính R. Xét một điểm M(x; y; z) thay đổi. a) Tính khoảng cách IM theo x, y, z và a, b, c. b) Nêu điều kiện cần và đủ của x, y, z để điểm M(x; y; z) nằm trên mặt cầu S(I; R).   (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Ta có \(IM = \sqrt {{{\left( {x - a} \right)}^2} + {{\left( {y - b} \right)}^2} + {{\left( {z - c} \right)}^2}} \).

b) Để điểm M(x; y; z) nằm trên mặt cầu S(I; R) Û IM = R

\(\sqrt {{{\left( {x - a} \right)}^2} + {{\left( {y - b} \right)}^2} + {{\left( {z - c} \right)}^2}} = R\) hay (x – a)2 + (y – b)2 + (z – c)2 = R2.

3. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt cầu (S):

a) Có tâm I(3; −2; −4), bán kính R = 10;

b) Có đường kính EF với E(3; −1; 8) và F(7; −3; 0);

c) Có tâm M(−2; 1; 3) và đi qua điểm N(2; −3; −4).

Xem đáp án

a) Mặt cầu (S) có tâm I(3; −2; −4), bán kính R = 10 có phương trình là:

(x – 3)2 + (y + 2)2 + (z + 4)2 = 100.

b) Mặt cầu (S) có đường kính EF nên có tâm I(5; −2; 4) là trung điểm của EF và bán kính \(IE = \sqrt {{{\left( {5 - 3} \right)}^2} + {{\left( { - 1 + 2} \right)}^2} + {{\left( {8 - 4} \right)}^2}} = \sqrt {21} \) có phương trình là:

(x – 5)2 + (y + 2)2 + (z – 4)2 = 21.

c) Bán kính của mặt cầu là \(MN = \sqrt {{{\left( {2 + 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 4 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {81} = 9\).

Mặt cầu (S) có M(−2; 1; 3) và bán kính R = 9 có phương trình là:

(x + 2)2 + (y – 1)2 + (z – 3)2 = 81.

4. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz (đơn vị của các trục tọa độ là mét), các nhà nghiên cứu khí tượng dùng một phần mềm mô phỏng bề mặt của một quả bóng thám không có dạng hình cầu bằng phương trình (x – 300)2 + (y – 400)2 + (z – 2000)2 = 1. Tìm tọa độ tâm, bán kính của quả bóng và tính khoảng cách từ tâm của quả bóng đến mặt đất có phương trình z = 0.

Trong không gian Oxyz (đơn vị của các trục tọa độ là mét), các nhà nghiên cứu khí tượng dùng một phần mềm mô phỏng bề mặt của một quả bóng thám không có dạng hình (ảnh 1)
Xem đáp án

Tọa độ tâm I(300; 400; 2000), R = 1.

Khoảng cách từ tâm của quả bóng đến mặt đất có phương trình z = 0 là

d=200012=2000 (mét).

5. Tự luận
1 điểm

a) Trong không gian Oxyz, cho điểm M(x; y; z) thay đổi có tọa độ luôn thỏa mãn phương trình x2 + y2 + z2 – 2x – 4y – 6z – 11 = 0. (*)

i) Biến đổi (*) về dạng: (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 25.

ii) Chứng tỏ M(x; y; z) luôn thuộc mặt cầu (S). Tìm tâm và bán kính của (S).

b) Bằng cách biến đổi phương trình x2 + y2 + z2 – 2x – 4y – 6z + 15 = 0 (**) về dạng (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = −1, hãy cho biết phương trình (**) có thể là phương trình mặt cầu hay không?

Xem đáp án

ai) x2 + y2 + z2 – 2x – 4y – 6z – 11 = 0

Û x2 – 2x + 1 + y2 – 4y + 4 + z2 – 6z + 9 – 25 = 0

Û (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 25.

aii) Ta thấy (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = 25 là phương trình mặt cầu với tâm I(1; 2; 3) và bán kính R = 5.

b) Ta có x2 + y2 + z2 – 2x – 4y – 6z + 15 = 0

Û x2 – 2x + 1 + y2 – 4y + 4 + z2 – 6z + 9 – 14 + 15 = 0

Û (x – 1)2 + (y – 2)2 + (z – 3)2 = −1.

Vì −1 < 0 nên đây không phải là phương trình mặt cầu.

6. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

a) x2 + y2 + z2 + 4z – 32 = 0;

b) x2 + y2 + z2 + 2x + 2y – 2z + 4 = 0.

Xem đáp án

a) Phương trình x2 + y2 + z2 + 4z – 32 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = 0; b = 0; c = −2; d = −32.

Ta có a2 + b2 + c2 – d = (−2)2 + 32 = 34 > 0.

Do đó đây là phương trình mặt cầu với I(0; 0; −2) và R=34.

b) Phương trình x2 + y2 + z2 + 2x + 2y – 2z + 4 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = −1; b = −1; c = 1; d = 4.

Có a2 + b2 + c2 – d = (−1)2 + (−1)2 + 12 – 4 = −1 < 0.

Do đó đây không phải là phương trình mặt cầu.

7. Tự luận
1 điểm

Bề mặt của một bóng thám không dạng hình cầu có phương trình x2 + y2 + z2 – 200x – 600y – 4000z + 4099900 = 0. Tìm tọa độ tâm và bán kính mặt cầu.

Bề mặt của một bóng thám không dạng hình cầu có phương trình x^2 + y^2 + z^2 – 200x – 600y – 4000z + 4099900 = 0. Tìm tọa độ tâm và bán kính mặt cầu.   (ảnh 1)
Xem đáp án

Phương trình mặt cầu x2 + y2 + z2 – 200x – 600y – 4000z + 4099900 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = 100; b = 300; c = 2000; d = 4099900 có tâm I(100; 300; 2000) và \(R = \sqrt {{{100}^2} + {{300}^2} + {{2000}^2} - 4099900} = 10\).

8. Tự luận
1 điểm

Đầu in phun của một máy in 3D đang in bề mặt của một mặt cầu có phương trình x2+y2+z2+18x18yz+116=0. Tính khoảng cách từ đầu in phun đến tâm mặt cầu.

Đầu in phun của một máy in 3D đang in bề mặt của một mặt cầu có phương trình x^2 +y^2 +z^2 +1/8x -1/8y -z +1/16 = 0 . Tính khoảng cách từ đầu in phun đến tâm mặt cầu.   (ảnh 1)
Xem đáp án

Phương trình mặt cầu \({x^2} + {y^2} + {z^2} + \frac{1}{8}x - \frac{1}{8}y - z + \frac{1}{{16}} = 0\) có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với \(a = - \frac{1}{{16}};b = \frac{1}{{16}};c = \frac{1}{2};d = \frac{1}{{16}}\).

\(R = \sqrt {{{\left( { - \frac{1}{{16}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{{16}}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} - \frac{1}{{16}}} = \frac{{5\sqrt 2 }}{{16}}\).

Khoảng cách từ đầu in phun đến tâm mặt cầu bằng bán kính của mặt cầu và bằng \(\frac{{5\sqrt 2 }}{{16}}\).

9. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình mặt cầu (S):

a) Có tâm I(7; −3; 0), bán kính R = 8;

b) Có tâm M(3; 1; −4) và đi qua điểm N(1; 0; 1);

c) Có đường kính AB với A(4; 6; 8) và B(2; 4; 4).

Xem đáp án

a) Mặt cầu (S) có tâm I(7; −3; 0), bán kính R = 8 có phương trình là

(x – 7)2 + (y + 3)2 + z2 = 64.

b) Bán kính của mặt cầu là \(MN = \sqrt {{{\left( {1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {0 - 1} \right)}^2} + {{\left( {1 + 4} \right)}^2}} = \sqrt {30} \)

Mặt cầu (S) có tâm M(3; 1; −4) , bán kính \(R = \sqrt {30} \) có phương trình là:

(x – 3)2 + (y – 1)2 + (z + 4)2 = 30.

c) Có I(3; 5; 6) là trung điểm của AB, bán kính của mặt cầu là \(IA = \sqrt {{{\left( {4 - 3} \right)}^2} + {{\left( {6 - 5} \right)}^2} + {{\left( {8 - 6} \right)}^2}} = \sqrt 6 \).

Mặt cầu (S) có tâm I(3; 5; 6) và bán kính \(R = \sqrt 6 \) có phương trình là:

(x – 3)2 + (y – 5)2 + (z – 6)2 = 6.

10. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.

a) x2 + y2 + z2 + 5x – 7y + z – 1 = 0;

b) x2 + y2 + z2 + 4x + 6y – 2z + 100 = 0;

c) x2 + y2 + z2 – x – y – z + \(\frac{1}{2}\) = 0.

Xem đáp án

a) Phương trình x2 + y2 + z2 + 5x – 7y + z – 1 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với \(a = - \frac{5}{2};b = \frac{7}{2};c = - \frac{1}{2};d = - 1\).

\({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {\left( { - \frac{5}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{7}{2}} \right)^2} + {\left( { - \frac{1}{2}} \right)^2} + 1 = \frac{{79}}{4} > 0\).

Do đó đây là phương trình mặt cầu với tâm \(I\left( { - \frac{5}{2};\frac{7}{2}; - \frac{1}{2}} \right),R = \frac{{\sqrt {79} }}{2}\).

b) Phương trình x2 + y2 + z2 + 4x + 6y – 2z + 100 = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với a = −2; b = −3; c = 1 và d = 100.

Có a2 + b2 + c2 – d = 4 + 9 + 1 – 100 = −86 < 0.

Do đó đây không phải là phương trình mặt cầu.

c) Phương trình x2 + y2 + z2 – x – y – z + \(\frac{1}{2}\) = 0 có dạng x2 + y2 + z2 – 2ax – 2by – 2cz + d = 0 với \(a = \frac{1}{2};b = \frac{1}{2};c = \frac{1}{2};d = \frac{1}{2}\).

\({a^2} + {b^2} + {c^2} - d = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - \frac{1}{2} = \frac{1}{4} > 0\).

Do đó đây là phương trình mặt cầu với tâm \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\)\(R = \frac{1}{2}\).

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm A(1; 0; 0) và B(5; 0; 0). Chứng minh rằng nếu điểm M(x; y; z) thỏa mãn MA.MB=0 thì M thuộc một mặt cầu (S). Tìm tâm và bán kính của (S).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {MA} = \left( {x - 1;y;z} \right),\overrightarrow {MB} = \left( {x - 5;y;z} \right)\).

\(\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} = 0\)Û (x – 1)(x – 5) + y2 + z2 = 0

Û x2 – 6x + 9 + y2 + z2 – 4 = 0

Û (x – 3)2 + y2 + z2 = 4.

Do đó M luôn thuộc mặt cầu tâm I(3; 0; 0) và R = 2.

12. Tự luận
1 điểm

Phần mềm mô phỏng thiết bị thám hiểm đại dương có dạng hình cầu trong không gian Oxyz. Cho biết tọa độ tâm mặt cầu là I(360; 200; 400) và bán kính r = 2 m. Viết phương trình mặt cầu.

Phần mềm mô phỏng thiết bị thám hiểm đại dương có dạng hình cầu trong không gian Oxyz. Cho biết tọa độ tâm mặt cầu là I(360; 200; 400) và bán kính r = 2 m. Viết phương trình mặt cầu.   (ảnh 1)
Xem đáp án

Mặt cầu có tâm I(360; 200; 400) và bán kính r = 2 có phương trình là:

(x – 360)2 + (y – 200)2 + (z – 400)2 = 4.

13. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn thiết kế một bồn chứa khí hóa lỏng hình cầu bằng phần mềm 3D. Cho biết phương trình bề mặt của bồn chứa là (S): (x – 6)2 + (y – 6)2 + (z – 6)2 = 25. Phương trình mặt phẳng chứa nắp là (P): z = 10.

a) Tìm tâm và bán kính của bồn chứa.

b) Tính khoảng cách từ tâm bồn chứa đến mặt phẳng chứa nắp.

Người ta muốn thiết kế một bồn chứa khí hóa lỏng hình cầu bằng phần mềm 3D. Cho biết phương trình bề mặt của bồn chứa là  (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Tâm của bồn chứa I(6; 6; 6) và bán kính R = 5.

b) Ta có \(d\left( {I,(P)} \right) = \frac{{\left| {6 - 10} \right|}}{{\sqrt {{1^2}} }} = 4\).