Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 2. Tọa độ của vectơ có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 2. Tọa độ của vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1269 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bão Haiyan (Hải Yến) là một cơn bão mạnh đã đổ bộ vào nước ta những ngày đầu tháng 11 năm 2013.

Để theo dõi đường đi của bão và vận tốc gió, người ta sử dụng tọa độ của các vectơ chỉ vận tốc của những luồng gió xoáy vào tâm bão (Hình 18).

Bão Haiyan (Hải Yến) là một cơn bão mạnh đã đổ bộ vào nước ta những ngày đầu tháng 11 năm 2013. (ảnh 1)

 

Tọa độ của vectơ trong không gian là gì? Làm thế nào để xác định được tọa độ của vectơ trong không gian?

Xem đáp án

Sau bài học này, ta sẽ trả lời được câu hỏi trên như sau:

- Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, tọa độ của một vectơ  là tọa độ của điểm A, trong đó A là điểm sao cho OA→=u→.

- Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ u→ tùy ý. Bộ ba số (a; b; c) duy nhất sao cho u→=ai→+bj→+ck→ được gọi là tọa độ của vectơ u→  đối với hệ tọa độ Oxyz. Khi đó ta viết u→=a; b; c.

2. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, hãy vẽ:

a) Ba trục số Ox, Oy, Oz vuông góc với nhau từng đôi một và cắt nhau tại gốc O của mỗi trục.

b)

Vectơ i→ xuất phát từ điểm gốc O, theo chiều dương của trục Ox và có độ dài bằng 1.

Vectơ j→ xuất phát từ điểm gốc O, theo chiều dương của trục Oy và có độ dài bằng 1.

Vectơ k→xuất phát từ điểm gốc O, theo chiều dương của trục Oz và có độ dài bằng 1.

Xem đáp án

a)

Trong không gian, hãy vẽ:  a) Ba trục số Ox, Oy, Oz vuông góc với nhau từng đôi một và cắt nhau tại gốc O của mỗi trục. (ảnh 1)

 

b) Ta vẽ như hình dưới đây.

Trong không gian, hãy vẽ:  a) Ba trục số Ox, Oy, Oz vuông góc với nhau từng đôi một và cắt nhau tại gốc O của mỗi trục. (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng với hệ tọa độ Oxyz được chọn như Hình 21. Cho biết bức tường phía sau của căn phòng nằm trong mặt phẳng tọa độ nào.

Một căn phòng với hệ tọa độ Oxyz được chọn như Hình 21. Cho biết bức tường phía sau của căn phòng nằm trong mặt phẳng tọa độ nào.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Bức tường phía sau của căn phòng nằm trong mặt phẳng tọa độ (Oxz).

4. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M trong không gian với hệ toạ độ Oxyz. Gọi M1 là hình chiếu của điểm M trên mặt phẳng (Oxy) (Hình 22).

a) Trong mặt phẳng (Oxy) hãy cho biết:

Hình chiếu H của điểm M trên trục hoành Ox ứng với số nào trên trục Ox?

Hình chiếu K của điểm M trên trục tung Oy ứng với số nào trên trục Oy?

b) Hình chiếu P của điểm M trên trục cao Oz ứng với số nào trên trục Oz?

Cho điểm M trong không gian với hệ toạ độ Oxyz. Gọi M1 là hình chiếu của điểm M trên mặt phẳng (Oxy) (Hình 22). (ảnh 1)

Xem đáp án

Quan sát Hình 22, ta thấy:

a) Trong mặt phẳng (Oxy):

Hình chiếu H của điểm M trên trục hoành Ox ứng với số 4 trên trục Ox.

Hình chiếu K của điểm M trên trục tung Oy ứng với số 5 trên trục Oy.

b) Hình chiếu P của điểm M trên trục cao Oz ứng với số 3 trên trục Oz.

5. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(3; 2; 4). Gọi H, K, P lần lượt là hình chiếu của điểm A trên các trục Ox, Oy, Oz. Tìm tọa độ của các điểm H, K, P.

Xem đáp án

Gọi H(x1; y1; z1), K(x2; y2; z2) và P(x3; y3; z3).

Với A(3; 2; 4), đặt xA = 3, yA = 2, zA = 4. Ta có:

+ x1 = xA = 3; y1 = 0; z1 = 0 (vì H nằm trên trục Ox). Do đó H(3; 0; 0).

+ y2 = yA = 2; x2 = 0; z2 = 0 (vì K nằm trên trục Oy). Do đó K(0; 2; 0).

+ z3 = zA = 4; x3 = 0; y3 = 0 (vì P nằm trên trục Oz). Do đó P(0; 0; 4).

6. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M trong không gian với hệ tọa độ Oxyz.

a) Vẽ vectơ OM→ .

b) Nêu cách xác định tọa độ của điểm M.

Xem đáp án

a) Các bước vẽ vectơ  OM→ như sau:

- Vẽ hệ trục tọa độ Oxyz.

- Lấy điểm M bất kì trong hệ tọa độ Oxyz.

- Nối O với M tạo thành vectơ OM→.

Cho điểm M trong không gian với hệ tọa độ Oxyz.  a) Vẽ vectơ  OM  . (ảnh 1)

b) Cách xác định tọa độ của điểm M:

Cho điểm M trong không gian với hệ tọa độ Oxyz.  a) Vẽ vectơ  OM  . (ảnh 2)

- Xác định hình chiếu M1 của điểm M trên mặt phẳng (Oxy). Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy), tìm hoành độ a, tung độ b của điểm M1.

- Xác định hình chiếu P của điểm M trên trục cao Oz, điểm P ứng với số c trên trục Oz. Số c là cao độ của điểm M.

Vậy M(a; b; c).

7. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho OA→=3; 1; −2. Tìm tọa độ điểm A.

Xem đáp án

Ta có OA→=3; 1; −2 . Do đó A(3; 1; – 2).

8. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ  (Hình 28). Hãy xác định điểm A sao cho OA→=u→ (Hình 29).

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ  (Hình 28). Hãy xác định điểm A sao cho (ảnh 1)

Xem đáp án

Cách xác định điểm A:

- Từ gốc tọa độ O, dựng đường thẳng d song song với giá của vectơ u→.

- Trên d, lấy điểm A sao cho vectơ OA→ cùng hướng với vectơ u→ và OA=u→.

Vậy ta được điểm A thỏa mãn OA→=u→.

9. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ của các vectơ KA→,  A3A→ Hình 30.

Tìm tọa độ của các vectơ  vectơ KA,  vectơ A3A ở Hình 30.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong Hình 30, ta có: KA→=OA3→ , A3A→=OK→

, mà A3(4; 0; 3) và K(0; 5; 0).

Do đó,KA→=4; 0; 3  và A3A→=0; 5; 0 .

10. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ OB→=−i→+2k→ và vectơ v→=−7j→+k→. Hãy tìm tọa độ của:

a) Điểm B;

b) Vectơ .

Xem đáp án

a) Ta có OB→=−i→+2k→=−1i→+0j→+2k→.

Do đó, OB→=−1; 0; 2. Vậy B(– 1; 0; 2).

b) Ta có v→=−7j→+k→=0i→+−7j→+1k→.

Do đó, v→=0; −7; 1 .

11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(xA; yA; zA), B(xB; yB; z) (Hình 32).

a) Biểu diễn mỗi vectơ OA→,  OB→ theo các vectơ i→, j→ và k→.

b) Tìm liên hệ giữa AB→ và (xB – xA) i→ + (yB – yA) j→ + (zB – zA)k→.

Xem đáp án

a) Vì điểm A có tọa độ là (xA; yA; zA) nên .

Do đó,OA→=xAi→+yAj→+zAk→.

Vì điểm B có tọa độ là (xB; yB; z) nên OB→=xB; yB; zB.

Do đó, OB→=xBi→+yBj→+zBk→.

b) Theo quy tắc hiệu ta có

AB→=OB→−OA→=xBi→+yBj→+zBk→−xAi→+yAj→+zAk→

                         = (xB – xA) i→ + (yB – yA)j→ + (zB – zA) k→.

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A'(1; 0; 1), B'(2; 1; 2), D'(1; – 1; 1), C(4; 5; – 5). Tìm tọa độ đỉnh A của hình hộp ABCD.A'B'C'D'.

Xem đáp án

Ta có  A'B'→= (2 – 1; 1 – 0; 2 – 1) = (1; 1; 1).

Gọi tọa độ của điểm C' là (xC'; yC'; zC'), ta có D'C'→ = (xC' – 1; yC' – (– 1); zC' – 1).

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên A'B'C'D' là hình bình hành.

Do đó, A'B'→=D'C'→. Suy ra 1=xC'−11=yC'−−11=zC'−1⇔xC'=2yC'=0zC'=2.

Khi đó, C'(2; 0; 2).

Ta có  A'C'→= (2 – 1; 0 – 0; 2 – 1) = (1; 0; 1).

Gọi tọa độ của điểm A là (xA; yA; zA), ta có AC→=4−xA;5−yA;−5−zA .

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên AC→=A'C'→.

Do đó, 4−xA=15−yA=0−5−zA=1⇔xA=3yA=5zA=−6.

Vậy A(3; 5; – 6).

13. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 2; 3). Tọa độ của vectơ OA→ là:

A. (1; 2; 3).

B. (1; 0; 3).

C. (0; 2; 3).

D. (1; 2; 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có A(1; 2; 3). Do đó, OA→=1; 2; 3.

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ u→=−1;  4;  2và điểm A. Biết OA→=u→. Tọa độ của điểm A là:

A. (1; 4; 2).

B. (– 1; 4; 2).

C. (1; – 4; – 2).

D. (– 1; – 4; – 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì OA→=u→, mà u→=−1;  4;  2, do đó OA→=−1; 4; 2.

Từ đó suy ra A(– 1; 4; 2).

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; – 1; 2) và B(4; – 3; 1). Tọa độ của vectơ  AB→ là:

A. (– 3; 2; 1).

B. (3; – 2; – 1).

C. (5; – 4; 3).

D. (3; – 4; – 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với A(1; – 1; 2) và B(4; – 3; 1), ta có

AB→ = (4 – 1; – 3 – (– 1); 1 – 2) = (3; – 2; – 1).

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ u→=4; 2; 3 và điểm A(1; 1; 1). Tọa độ điểm C thỏa mãn AC→=u→ là:

A. (4; 2; 3).

B. (1; 1; 1).

C. (5; 3; 4).

D. (3; 1; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi tọa độ điểm C là (xC; yC; zC), ta có AC→ = (xC – 1; yC – 1; zC – 1).

 Với u→=4; 2; 3 thì ta có AC→=u→⇔xC−1=4yC−1=2zC−1=3⇔xC=5yC=3zC=4 .

Vậy C(5; 3; 4).

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(3; – 2 ; – 1). Gọi A1, A2, A3 lần lượt là hình chiếu của điểm A trên các mặt phẳng toạ độ (Oxy), (Oyz), (Ozx). Tìm toạ độ của các điểm A1, A2, A3.

Xem đáp án

Gọi A1(x1; y1; z1), A2(x2; y2; z2) và A3(x3; y3; z3).

Với A(3; – 2; – 1), đặt xA = 3, yA = – 2, zA = – 1. Ta có:

+ x1 = xA = 3; y1 = yA = – 2; z1 = 0 (vì A­1 nằm trên mặt phẳng (Oxy)).

Do đó A1(3; – 2; 0).

+ y2 = yA = – 2; z2 = zA = – 1; x2 = 0 (vì A2 nằm trên mặt phẳng (Oyz)).

Do đó A2(0; – 2; – 1).

+ x3 = xA = 3; z3 = zA = – 1; y3 = 0 (vì A3 nằm trên mặt phẳng (Ozx)).

Do đó A3(3; 0; – 1).

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz,cho A(– 2; 3; 4). Gọi H, K, P lần lượt là hình chiếu của điểm A trên các trục Ox, Oy, Oz. Tìm toạ độ của các điểm H, K, P.

Xem đáp án

Gọi H(x1; y1; z1), K(x2; y2; z2) và P(x3; y3; z3).

Với A(– 2; 3; 4), đặt xA = – 2, yA = 3, zA = 4. Ta có:

+ x1 = xA = – 2; y1 = 0; z1 = 0 (vì H nằm trên trục Ox). Do đó H(– 2; 0; 0).

+ y2 = yA = 3; x2 = 0; z2 = 0 (vì K nằm trên trục Oy). Do đó K(0; 3; 0).

+ z3 = zA = 4; x3 = 0; y3 = 0 (vì P nằm trên trục Oz). Do đó P(0; 0; 4).

19. Tự luận
1 điểm

Người ta cần lắp một camera phía trên sân bóng để phát sóng truyền hình một trận bóng đá, camera có thể di động để luôn thu được hình ảnh rõ nét về diễn biến trên sân. Các kĩ sư dự định trồng bốn chiếc cột cao 30 m và sử dụng hệ thống cáp gắn vào bốn đầu cột để giữ camera ở vị trí mong muốn.

Mô hình thiết kế được xây dựng như sau: Trong hệ trục toạ độ Oxyz (đơn vị độ dài trên mỗi trục là l m), các đỉnh của bốn chiếc cột lần lượt là các điểm M(90; 0; 30), N(90; 120; 30), P(0; 120; 30), Q(0; 0; 30) (Hình 34).

Giả sử K0 là vị trí ban đầu của camera có cao độ bằng 25 và K0M = K0N = K0P = K0Q. Để theo dõi quả bóng đến vị trí A, camera được hạ thấp theo phương thẳng đứng xuống điểm K1 có cao độ bằng 19 (Nguồn: https:⁄/www.abiturloesumg.de; Abitur Bayern 2016 Geometrie VI).

Người ta cần lắp một camera phía trên sân bóng để phát sóng truyền hình một trận bóng đá, camera có thể di động để luôn thu được (ảnh 1)

Tìm tọa độ của các điểm K0, K1 và của vectơ K0K1→.

Xem đáp án

Người ta cần lắp một camera phía trên sân bóng để phát sóng truyền hình một trận bóng đá, camera có thể di động để luôn thu được (ảnh 2)

Gọi M1, N1, P1, K lần lượt là hình chiếu của M, N, P, K0 lên mặt phẳng (Oxy).

Ta thấy MNPQ.M1N1P1O là hình hộp chữ nhật.

Gọi K' là giao hai đường chéo MP và NQ. Khi đó K'Q = K'P = K'N = K'M.

Vì K0M = K0N = K0P = K0Q và camera được hạ thấp theo phương thẳng đứng từ điểm K0 xuống điểm K1 nên các điểm K', K0, K1, K thẳng hàng.

Khi đó, các điểm K', K0, K1, K có hoành độ và tung độ bằng nhau.

Theo bài ra, cao độ của K0 và K1 lần lượt là 25 và 19.

Giả sử K0(x; y; 25) và K1(x; y; 19).

Ta có MNPQ.M1N1P1O là hình hộp chữ nhật nên K'K = OQ, suy ra cao độ của K' bằng 30. Do đó, K' (x; y; 30).

Ta có K'Q→=−x; −y; 0,  NK'→=x−90;y−120; 0.

Vì K' là giao hai đường chéo của hình chữ nhật MMPQ nên K' là trung điểm của NQ.

Suy ra K'Q→=NK'→⇒−x=x−90−y=y−1200=0⇔x=45y=60.

Do vậy, K0(45; 60; 25), K1(45; 60; 19) và K0K1→=0; 0; −6.