Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 1. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 1. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1273 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bảng 1 là bảng tần số ghép nhóm biểu diễn mẫu số liệu ghi lại năng suất lúa (đơn vị: tạ/ha) của 60 địa phương.

Nhóm

Tần số

[40; 47)

[47; 54)

[54; 61)

[61; 68)

[68; 75)

1

6

21

21

11

 

n = 60

Bảng 1

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm được xác định như thế nào?

Xem đáp án

Sau bài học này, ta sẽ giải quyết được bài toán trên như sau:

Trong mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 1, ta có: đầu mút trái của nhóm 1 là a1 = 40, đầu mút phải của nhóm 5 là a6 = 75.

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:

R = a6 – a1 = 75 – 40 = 35.

2. Tự luận
1 điểm

Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi Bảng 2.

Nhóm

Tần số

[40; 45)

[45; 50)

[50; 55)

[55; 60)

[60; 65)

4

11

9

8

8

 

n = 40

Bảng 2

a) Tìm a1, a6 lần lượt là đầu mút trái của nhóm 1, đầu mút phải của nhóm 5.

b) Tính hiệu R = a6 – a1.

Xem đáp án

a) Đầu mút trái của nhóm 1 là a1 = 40.

Đầu mút phải của nhóm 5 là a6 = 65.

b) Ta có R = a6 – a1 = 65 – 40 = 25.

3. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi Bảng 1 trong phần mở đầu.

Nhóm

Tần số

[40; 47)

[47; 54)

[54; 61)

[61; 68)

[68; 75)

1

6

21

21

11

 

n = 60

Bảng 1

Xem đáp án

Trong mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 1, ta có: đầu mút trái của nhóm 1 là a1 = 40, đầu mút phải của nhóm 5 là a6 = 75.

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:

R = a6 – a1 = 75 – 40 = 35 (tạ/ha).

4. Tự luận
1 điểm

Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi Bảng 5.

Nhóm

Tần số

Tần số tích lũy

[160; 163)

[163; 166)

[166; 169)

[169; 172)

[172; 175)

6

11

9

7

3

6

17

26

33

36

 

n = 36

 

Bảng 5

a) Nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng  n4=364=9 có đúng không?

Xem đáp án

a) Tần số tích lũy của nhóm 1 là 6 < 9, tần số tích lũy của nhóm 2 là 17 > 9.

Vậy nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng

Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi Bảng 5.  Nhóm     Tần số     Tần số tích lũy (ảnh 1)

Nhóm 2 có đầu mút trái s = 163, độ dài h = 163 – 160 = 3, tần số n2 = 11; tần số tích lũy của nhóm 1 là cf1 = 6.

Tứ phân vị thứ nhất Q1 của mẫu số liệu đã cho là

Q1=s+9−cf1n2⋅h=163+9−611⋅3=180211≈163,82.

5. Tự luận
1 điểm

b) Nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng b)  Nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng n/2=36/2=18  có đúng không? (ảnh 1) có đúng không?

Xem đáp án

b) Tần số tích lũy của nhóm 1 là 6 < 18, tần số tích lũy của nhóm 2 là 17 < 18, tần số tích lũy của nhóm 3 là 26 > 18.

Vậy nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng

b)  Nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng n/2=36/2=18  có đúng không? (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm được cho bởi Bảng 1 trong phần mở đầu.

Nhóm

Tần số

[40; 47)

[47; 54)

[54; 61)

[61; 68)

[68; 75)

1

6

21

21

11

 

n = 60

Bảng 1

Xem đáp án

Từ Bảng 1 ta có bảng sau:

Nhóm

Tần số

Tần số tích lũy

[40; 47)

[47; 54)

[54; 61)

[61; 68)

[68; 75)

1

6

21

21

11

1

7

28

49

60

 

n = 60

 

Số phần tử của mẫu là n = 60.

Ta có:  n4=604=15 mà 7 < 15 < 28. Suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 15. Xét nhóm 3 là nhóm [54; 61) có s = 54; h = 7; n3 = 21 và nhóm 2 là nhóm [47; 54) có cf2 = 7.

Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là

 Q1=54+15−721⋅7=1703 (tạ/ha).

Ta có:  3n4=3⋅604=45 mà 28 < 45 < 49. Suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 45. Xét nhóm 4 là nhóm [61; 68) có t = 61; l = 7; n4 = 21 và nhóm 3 là nhóm [54; 61) có cf3 = 28.

Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là

 Q3=61+45−2821⋅7=2003 (tạ/ha).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:

Q = Q3 – Q1 =  2003−1703 = 10 (tạ/ha).

7. Tự luận
1 điểm

Bảng 8 biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.

Nhóm

Tần số

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

[70; 80)

[80; 90)

3

6

19

23

9

 

n = 60

Bảng 8

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

A. 50.

B. 30.

C. 6.

D. 69,8.

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

Trong mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 8, ta có: đầu mút trái của nhóm 1 là a1 = 40, đầu mút phải của nhóm 5 là a6 = 90.

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:

R = a6 – a1 = 90 – 40 = 50 (nghìn đồng).

8. Tự luận
1 điểm

b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

A. 50.

B. 40.

C. 14,23.

D. 70,87.

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: C

Từ Bảng 8 ta có bảng sau:

Nhóm

Tần số

Tần số tích lũy

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

[70; 80)

[80; 90)

3

6

19

23

9

3

9

28

51

60

 

n = 60

 

 

Số phần tử của mẫu là n = 60.

Ta có:  n4=604=15 mà 9 < 15 < 28. Suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 15. Xét nhóm 3 là nhóm [60; 70) có s = 60; h = 10; n3 = 19 và nhóm 2 là nhóm [50; 60) có cf2 = 9.

Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là

 Q1=60+15−919⋅10=120019 (nghìn đồng).

Ta có:  3n4=3⋅604=45 mà 28 < 45 < 51. Suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 45. Xét nhóm 4 là nhóm [70; 80) có t = 70; l = 10; n4 = 23 và nhóm 3 là nhóm [60; 70) có cf3 = 28.

Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là

 Q3=70+45−2823⋅10=178023 (nghìn đồng).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:

Q = Q3 – Q1 =  178023−120019 ≈ 14,23 (nghìn đồng).

9. Tự luận
1 điểm

Bảng 9 biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của một công ty (đơn vị: triệu đồng).

a) Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

b) Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Nhóm

Tần số

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

15

18

10

10

5

2

 

n = 60

Xem đáp án

a) Trong mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 9, ta có: đầu mút trái của nhóm 1 là a1 = 10, đầu mút phải của nhóm 6 là a7 = 40.

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:

R = a7 – a1 = 40 – 10 = 30 (triệu đồng).

b) Từ Bảng 9 ta có bảng sau:

Nhóm

Tần số

Tần số tích lũy

[10; 15)

[15; 20)

[20; 25)

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

15

18

10

10

5

2

15

33

43

53

58

60

 

n = 60

 

 

Số phần tử của mẫu là n = 60.

Ta có:  n4=604=15. Suy ra nhóm 1 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 15. Xét nhóm 1 là nhóm [10; 15) có s = 10; h = 5; n1 = 15.

Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là

Q1=10+1515⋅5=15  (triệu đồng).

Ta có:  3n4=3⋅604=45 mà 43 < 45 < 53. Suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 45. Xét nhóm 4 là nhóm [25; 30) có t = 25; l = 5; n4 = 10 và nhóm 3 là nhóm [20; 25) có cf3 = 43.

Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là

 Q3=25+45−4310⋅5=26 (triệu đồng).

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:

Q = Q3 – Q1 = 26 – 15 = 11 (triệu đồng).

10. Tự luận
1 điểm

Bảng 10 biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về độ tuổi của cư dân trong một khu phố.

a) Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Xem đáp án

a) Trong mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 10, ta có: đầu mút trái của nhóm 1 là a1 = 20, đầu mút phải của nhóm 6 là a7 = 80.

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:

R = a7 – a1 = 80 – 20 = 60.

11. Tự luận
1 điểm

b) Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó.

Nhóm

Tần số

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

[70; 80)

25

20

20

15

14

6

 

n = 100

Xem đáp án

b) Từ Bảng 10 ta có bảng sau:

Nhóm

Tần số

Tần số tích lũy

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

[70; 80)

25

20

20

15

14

6

25

45

65

80

94

100

 

n = 100

 

 

Số phần tử của mẫu là n = 100.

Ta có:  n4=1004=25. Suy ra nhóm 1 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 25. Xét nhóm 1 là nhóm [20; 30) có s = 20; h = 10; n1 = 25.

Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là

 Q1=20+2525⋅10=30.

Ta có:  3n4=3⋅1004=75 mà 65 < 75 < 80. Suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 75. Xét nhóm 4 là nhóm [50; 60) có t = 50; l = 10; n4 = 15 và nhóm 3 là nhóm [40; 50) có cf3 = 65.

Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là

 Q3=50+75−6515⋅10=1703.

Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:

Q = Q3 – Q1 =  1703−30=803 ≈ 26,67.