Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 1. Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm có đáp án
11 câu hỏi
Bảng 1 là bảng tần số ghép nhóm biểu diễn mẫu số liệu ghi lại năng suất lúa (đơn vị: tạ/ha) của 60 địa phương.
Nhóm | Tần số |
[40; 47) [47; 54) [54; 61) [61; 68) [68; 75) | 1 6 21 21 11 |
| n = 60 |
Bảng 1
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm được xác định như thế nào?
Sau bài học này, ta sẽ giải quyết được bài toán trên như sau:
Trong mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 1, ta có: đầu mút trái của nhóm 1 là a1 = 40, đầu mút phải của nhóm 5 là a6 = 75.
Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:
R = a6 – a1 = 75 – 40 = 35.
Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi Bảng 2.
Nhóm | Tần số |
[40; 45) [45; 50) [50; 55) [55; 60) [60; 65) | 4 11 9 8 8 |
| n = 40 |
Bảng 2
a) Tìm a1, a6 lần lượt là đầu mút trái của nhóm 1, đầu mút phải của nhóm 5.
b) Tính hiệu R = a6 – a1.
a) Đầu mút trái của nhóm 1 là a1 = 40.
Đầu mút phải của nhóm 5 là a6 = 65.
b) Ta có R = a6 – a1 = 65 – 40 = 25.
Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi Bảng 1 trong phần mở đầu.
Nhóm | Tần số |
[40; 47) [47; 54) [54; 61) [61; 68) [68; 75) | 1 6 21 21 11 |
| n = 60 |
Bảng 1
Trong mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 1, ta có: đầu mút trái của nhóm 1 là a1 = 40, đầu mút phải của nhóm 5 là a6 = 75.
Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:
R = a6 – a1 = 75 – 40 = 35 (tạ/ha).
Xét mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi Bảng 5.
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
[160; 163) [163; 166) [166; 169) [169; 172) [172; 175) | 6 11 9 7 3 | 6 17 26 33 36 |
| n = 36 |
|
Bảng 5
a) Nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng n4=364=9 có đúng không?
a) Tần số tích lũy của nhóm 1 là 6 < 9, tần số tích lũy của nhóm 2 là 17 > 9.
Vậy nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng

Nhóm 2 có đầu mút trái s = 163, độ dài h = 163 – 160 = 3, tần số n2 = 11; tần số tích lũy của nhóm 1 là cf1 = 6.
Tứ phân vị thứ nhất Q1 của mẫu số liệu đã cho là
Q1=s+9−cf1n2⋅h=163+9−611⋅3=180211≈163,82.
b) Nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng
có đúng không?
b) Tần số tích lũy của nhóm 1 là 6 < 18, tần số tích lũy của nhóm 2 là 17 < 18, tần số tích lũy của nhóm 3 là 26 > 18.
Vậy nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng

Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm được cho bởi Bảng 1 trong phần mở đầu.
Nhóm | Tần số |
[40; 47) [47; 54) [54; 61) [61; 68) [68; 75) | 1 6 21 21 11 |
| n = 60 |
Bảng 1
Từ Bảng 1 ta có bảng sau:
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
[40; 47) [47; 54) [54; 61) [61; 68) [68; 75) | 1 6 21 21 11 | 1 7 28 49 60 |
| n = 60 |
|
Số phần tử của mẫu là n = 60.
Ta có: n4=604=15 mà 7 < 15 < 28. Suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 15. Xét nhóm 3 là nhóm [54; 61) có s = 54; h = 7; n3 = 21 và nhóm 2 là nhóm [47; 54) có cf2 = 7.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là
Q1=54+15−721⋅7=1703 (tạ/ha).
Ta có: 3n4=3⋅604=45 mà 28 < 45 < 49. Suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 45. Xét nhóm 4 là nhóm [61; 68) có t = 61; l = 7; n4 = 21 và nhóm 3 là nhóm [54; 61) có cf3 = 28.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là
Q3=61+45−2821⋅7=2003 (tạ/ha).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
∆Q = Q3 – Q1 = 2003−1703 = 10 (tạ/ha).
Bảng 8 biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.
Nhóm | Tần số |
[40; 50) [50; 60) [60; 70) [70; 80) [80; 90) | 3 6 19 23 9 |
| n = 60 |
Bảng 8
a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
A. 50.
B. 30.
C. 6.
D. 69,8.
a) Đáp án đúng là: A
Trong mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 8, ta có: đầu mút trái của nhóm 1 là a1 = 40, đầu mút phải của nhóm 5 là a6 = 90.
Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:
R = a6 – a1 = 90 – 40 = 50 (nghìn đồng).
b) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
A. 50.
B. 40.
C. 14,23.
D. 70,87.
b) Đáp án đúng là: C
Từ Bảng 8 ta có bảng sau:
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
[40; 50) [50; 60) [60; 70) [70; 80) [80; 90) | 3 6 19 23 9 | 3 9 28 51 60 |
| n = 60 |
|
Số phần tử của mẫu là n = 60.
Ta có: n4=604=15 mà 9 < 15 < 28. Suy ra nhóm 3 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 15. Xét nhóm 3 là nhóm [60; 70) có s = 60; h = 10; n3 = 19 và nhóm 2 là nhóm [50; 60) có cf2 = 9.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là
Q1=60+15−919⋅10=120019 (nghìn đồng).
Ta có: 3n4=3⋅604=45 mà 28 < 45 < 51. Suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 45. Xét nhóm 4 là nhóm [70; 80) có t = 70; l = 10; n4 = 23 và nhóm 3 là nhóm [60; 70) có cf3 = 28.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là
Q3=70+45−2823⋅10=178023 (nghìn đồng).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
∆Q = Q3 – Q1 = 178023−120019 ≈ 14,23 (nghìn đồng).
Bảng 9 biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của một công ty (đơn vị: triệu đồng).
a) Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
b) Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
Nhóm | Tần số |
[10; 15) [15; 20) [20; 25) [25; 30) [30; 35) [35; 40) | 15 18 10 10 5 2 |
| n = 60 |
a) Trong mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 9, ta có: đầu mút trái của nhóm 1 là a1 = 10, đầu mút phải của nhóm 6 là a7 = 40.
Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:
R = a7 – a1 = 40 – 10 = 30 (triệu đồng).
b) Từ Bảng 9 ta có bảng sau:
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
[10; 15) [15; 20) [20; 25) [25; 30) [30; 35) [35; 40) | 15 18 10 10 5 2 | 15 33 43 53 58 60 |
| n = 60 |
|
Số phần tử của mẫu là n = 60.
Ta có: n4=604=15. Suy ra nhóm 1 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 15. Xét nhóm 1 là nhóm [10; 15) có s = 10; h = 5; n1 = 15.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là
Q1=10+1515⋅5=15 (triệu đồng).
Ta có: 3n4=3⋅604=45 mà 43 < 45 < 53. Suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 45. Xét nhóm 4 là nhóm [25; 30) có t = 25; l = 5; n4 = 10 và nhóm 3 là nhóm [20; 25) có cf3 = 43.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là
Q3=25+45−4310⋅5=26 (triệu đồng).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
∆Q = Q3 – Q1 = 26 – 15 = 11 (triệu đồng).
Bảng 10 biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về độ tuổi của cư dân trong một khu phố.
a) Tính khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
a) Trong mẫu số liệu ghép nhóm ở Bảng 10, ta có: đầu mút trái của nhóm 1 là a1 = 20, đầu mút phải của nhóm 6 là a7 = 80.
Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó là:
R = a7 – a1 = 80 – 20 = 60.
b) Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
Nhóm | Tần số |
[20; 30) [30; 40) [40; 50) [50; 60) [60; 70) [70; 80) | 25 20 20 15 14 6 |
| n = 100 |
b) Từ Bảng 10 ta có bảng sau:
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
[20; 30) [30; 40) [40; 50) [50; 60) [60; 70) [70; 80) | 25 20 20 15 14 6 | 25 45 65 80 94 100 |
| n = 100 |
|
Số phần tử của mẫu là n = 100.
Ta có: n4=1004=25. Suy ra nhóm 1 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 25. Xét nhóm 1 là nhóm [20; 30) có s = 20; h = 10; n1 = 25.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là
Q1=20+2525⋅10=30.
Ta có: 3n4=3⋅1004=75 mà 65 < 75 < 80. Suy ra nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng 75. Xét nhóm 4 là nhóm [50; 60) có t = 50; l = 10; n4 = 15 và nhóm 3 là nhóm [40; 50) có cf3 = 65.
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là
Q3=50+75−6515⋅10=1703.
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
∆Q = Q3 – Q1 = 1703−30=803 ≈ 26,67.

