Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 7 Writing trang 75 có đáp án
Đề thi

Giải SGK Tiếng anh 10 English Discovery (Cánh buồm) Unit 7 Writing trang 75 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1092 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Work in pairs. Guess if the following statements are true (T) or false (F) about the Japanese diet. (Làm việc theo cặp. Đoán xem các câu sau đây là đúng (T) hay sai (F) về chế độ ăn kiêng của người Nhật.)

1. The Japanese don't skip breakfast.

Xem đáp án

1. TNgười Nhật không bỏ bữa sáng.

2. Tự luận
1 điểm

They frequently eat desserts.

Xem đáp án

2. FHọ thường xuyên ăn các món tráng miệng.

3. Tự luận
1 điểm

The Japanese eat a lot in a meal.

Xem đáp án

3. F

Người Nhật ăn nhiều trong một bữa ăn.

4. Tự luận
1 điểm

They avoid junk food and food with a lot of calories.

Xem đáp án

4. THọ tránh đồ ăn vặt và đồ ăn có nhiều calo.

5. Tự luận
1 điểm

The Japanese prepare food with fresh ingredients.

Xem đáp án

5. TNgười Nhật chế biến món ăn bằng nguyên liệu tươi.

6. Tự luận
1 điểm

Read the following text about Japanese eating habits. Check your guesses in Exercise 1. (Đọc văn bản sau đây về thói quen ăn uống của người Nhật. Kiểm tra các dự đoán của bạn trong Bài tập 1.)

Xem đáp án

Người Nhật có một trong những chế độ ăn uống lành mạnh nhất trên thế giới. Họ ăn ba bữa một ngày, nhưng bữa sáng là bữa ăn lớn nhất trong ngày của họ. Họ ăn một chế độ ăn uống cân bằng với cá, rau, trái cây, đậu nành và gạo. Họ không thích thực phẩm đóng gói và đóng hộp cũng như thực phẩm chế biến sẵn và thực phẩm ăn liền vì chúng không tốt cho sức khỏe của họ. Bên cạnh việc ăn thức ăn tươi, họ cũng không sử dụng nhiều dầu trong việc nấu nướng. Họ thường hầm, hấp và nướng thực phẩm hơn là chiên ngập dầu. Nước luộc rau được biết đến là nước cốt của nhiều món ăn. Người Nhật rất ít ăn các món tráng miệng. Nếu có, họ thích có các thành phần tốt cho sức khỏe như đậu đỏ. Cuối cùng, họ không ăn quá nhiều. Họ thích ăn các phần nhỏ và có nhiều khả năng ăn các phần nhỏ một cách từ từ. Ăn uống giống như một nghi lễ hơn là một bữa tiệc.

7. Tự luận
1 điểm

Read the text again. Choose the correct option. (Đọc văn bản một lần nữa. Chọn phương án đúng.)

Media VietJack

Xem đáp án

1. B

2. A

3. B

4. B

5. B

Hướng dẫn dịch:

1. Chế độ ăn uống của người Nhật được coi là lành mạnh.

2. Bữa ăn lớn nhất trong ngày ở Nhật Bản là bữa sáng.

3. Người Nhật ăn rất nhiều cá.

4. Loại thực phẩm nào phổ biến hơn ở Nhật Bản? - Thức ăn sạch.

5. Các món tráng miệng của Nhật Bản thường có đậu đỏ.

8. Tự luận
1 điểm

Read the text below. Label each sentence as the topic sentence (TS), supporting sentence (SS), or concluding sentence (CS). (Đọc văn bản dưới đây. Gắn nhãn mỗi câu là câu chủ đề (TS), câu hỗ trợ (SS) hoặc câu kết luận (CS).)

Japanese meals are generally healthy (1). The best way to start off a meal is with steamed edamame (2). These are soybeans served in the pod (3). Miso soup is another healthy choice made from soy (4). It is served as a side dish in most meals and with almost every dish (5). Other typical Japanese foods are sushi or sashimi (6). Both are made of thin slices of raw fish and are full of protein and healthy fats (7). Another favourite, sukiyaki, is cooked in a broth and is great on a cold day (8). These foods may help Japanese people improve digestion, manage their weight, and protect them against various diseases (9).

Xem đáp án

Bữa ăn của người Nhật nói chung là lành mạnh. Cách tốt nhất để bắt đầu một bữa ăn là với món edamame hấp. Đây là đậu nành được phục vụ trong vỏ. Súp miso là một lựa chọn lành mạnh khác được làm từ đậu nành. Nó được phục vụ như một món ăn phụ trong hầu hết các bữa ăn và với hầu hết các món ăn. Các món ăn đặc trưng khác của Nhật Bản là sushi hoặc sashimi. Cả hai đều được làm từ những lát cá sống mỏng và chứa đầy protein và chất béo lành mạnh. Một món yêu thích khác, sukiyaki, được nấu trong nước dùng và rất tuyệt vào ngày lạnh. Những thực phẩm này có thể giúp người Nhật cải thiện tiêu hóa, kiểm soát cân nặng và bảo vệ họ khỏi các bệnh khác nhau.

1. TS

9. Tự luận
1 điểm

The best way to start off a meal is with steamed edamame (2).

Xem đáp án

2. SS

10. Tự luận
1 điểm

These are soybeans served in the pod (3).

Xem đáp án

3. SS

11. Tự luận
1 điểm

Miso soup is another healthy choice made from soy (4).

Xem đáp án

4. SS

12. Tự luận
1 điểm

It is served as a side dish in most meals and with almost every dish (5).

Xem đáp án

5. SS

13. Tự luận
1 điểm

Other typical Japanese foods are sushi or sashimi (6).

Xem đáp án

6. SS

14. Tự luận
1 điểm

Both are made of thin slices of raw fish and are full of protein and healthy fats (7).

Xem đáp án

7. SS

15. Tự luận
1 điểm

Another favourite, sukiyaki, is cooked in a broth and is great on a cold day (8).

Xem đáp án

8. SS

16. Tự luận
1 điểm

These foods may help Japanese people improve digestion, manage their weight, and protect them against various diseases (9).

Xem đáp án

9. CS

17. Tự luận
1 điểm

Work in groups. Answer the following questions about Vietnamese eating habits. (Làm việc nhóm. Trả lời các câu hỏi sau về thói quen ăn uống của người Việt Nam.)

1. What are the main meals in Viêt Nam?

Xem đáp án

Các bữa ăn chính ở Việt Nam là gì?

18. Tự luận
1 điểm

What are the main foods in Viêt Nam?

Xem đáp án

Thực phẩm chính ở Việt Nam là gì?

19. Tự luận
1 điểm

What ingredients are required for the main foods?

Xem đáp án

Thức ăn chính cần có những thành phần nào?

20. Tự luận
1 điểm

How do Vietnamese people cook these foods?

Xem đáp án

Người Việt Nam nấu những món ăn này như thế nào?

21. Tự luận
1 điểm

When is the best time to eat these foods?

Xem đáp án

Khi nào là thời điểm tốt nhất để ăn những thực phẩm này?

22. Tự luận
1 điểm

How do Vietnamese people eat their foods?

Xem đáp án

Người Việt Nam ăn uống như thế nào?

23. Tự luận
1 điểm

Use your notes in Exercise 5 to write a 120-150 words paragraph about Vietnamese eating habits. (Sử dụng ghi chú của bạn trong Bài tập 5 để viết một đoạn văn dài 120-150 từ về thói quen ăn uống của người Việt Nam.)

Xem đáp án

(Học sinh tự thực hành)