Giải SGK Tiếng anh 10 Bright D. Progress Check (Units 7-8) có đáp án
Đề thi

Giải SGK Tiếng anh 10 Bright D. Progress Check (Units 7-8) có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1077 lượt thi
36 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Choose the correct option. (Chọn phương án đúng.)

1. Who communicated/invented/used/discovered the aeroplane?

Xem đáp án

1. invented

Hướng dẫn dịch:

1. Ai là người phát minh ra máy bay?

2. Tự luận
1 điểm

2. You need to use/store/scan/save all the files for viruses before you download them.

Xem đáp án

2. scan

Hướng dẫn dịch:

2. Bạn cần quét vi-rút tất cả các tệp trước khi tải xuống.

3. Tự luận
1 điểm

3. Jeff installed/signed in/watched/put the software on all the office computers.

Xem đáp án

3. installed

Hướng dẫn dịch:

3. Jeff đã cài đặt phần mềm trên tất cả các máy tính ở văn phòng.

4. Tự luận
1 điểm

4. The Internet allows us to access/travel/communicate/put information quickly.

Xem đáp án

4. access

Hướng dẫn dịch:

4. Internet cho phép chúng ta truy cập thông tin một cách nhanh chóng.

5. Tự luận
1 điểm

5. These apps use augmented education/reality/cloud/distance to help teachers with their lessons.

Xem đáp án

5. reality

Hướng dẫn dịch:

5. Các ứng dụng này sử dụng thực tế tăng cường để giúp giáo viên soạn bài.

6. Tự luận
1 điểm

6. Distance learning lets students study/visit/educate/surf from anywhere in the world.

Xem đáp án

6. study

Hướng dẫn dịch:

6. Giáo dục từ xa cho phép học sinh học tập từ mọi nơi trên thế giới.

7. Tự luận
1 điểm

7. Jane wants to take an online experiment/course/language/assignment to study art.

Xem đáp án

7. course

Hướng dẫn dịch:

7. Jane muốn tham gia một khóa học trực tuyến để nghiên cứu nghệ thuật.

8. Tự luận
1 điểm

8. Hugo often installs/watches/uses/downloads social media to chat with his friends or post photos.

Xem đáp án

8. uses

Hướng dẫn dịch:

8. Hugo thường sử dụng mạng xã hội để trò chuyện với bạn bè hoặc đăng ảnh.

9. Tự luận
1 điểm

9. A(n) educational/native/cloud/distance library stores information for you to access online.

Xem đáp án

9. cloud

Hướng dẫn dịch:

9. Thư viện đám mây lưu trữ thông tin để bạn truy cập trực tuyến.

10. Tự luận
1 điểm

10. Make sure you store/install/sign in/scan your files on an external hard disk.

Xem đáp án

10. store

Hướng dẫn dịch:

10. Đảm bảo rằng bạn lưu trữ các tệp của mình trên ổ đĩa cứng ngoài.

11. Tự luận
1 điểm

11. Televisions/Telephones/Stethoscopes/3D-printers help find problems with our heart.

Xem đáp án

11. Stethoscopes

Hướng dẫn dịch:

11. Ống nghe giúp tìm ra các vấn đề về trái tim của chúng ta.

12. Tự luận
1 điểm

12. Digital/Social/Self-driving/Online assistants control smart home devices.

Xem đáp án

12.Digital

Hướng dẫn dịch:

12. Trợ lý kỹ thuật số điều khiển các thiết bị nhà thông minh.

13. Tự luận
1 điểm

Fill in each gap with keep on, back up, keep up with or back off. (Điền vào mỗi chỗ trống với keep on, back up, keep up with hoặc back off.)

1. ____________________________ ! Don’t go in there

Xem đáp án

1. Back off!

Hướng dẫn dịch:

1. Lùi lại! Đừng vào đó!

14. Tự luận
1 điểm

2. Please, ____________________________ the files on an external hard disk.

Xem đáp án

2. back up

Hướng dẫn dịch:

2. Vui lòng sao lưu các tệp trong ổ đĩa cứng ngoài.

15. Tự luận
1 điểm

3. He wants to ____________________________ working on the project.

Xem đáp án

3. keep on

Hướng dẫn dịch:

3. Anh ấy muốn tiếp tục làm việc trong dự án.

16. Tự luận
1 điểm

4. He does his best to ____________________________ his classmates.

Xem đáp án

4. keep up with

Hướng dẫn dịch:

4. Anh ấy cố gắng hết sức để theo kịp các bạn cùng lớp.

17. Tự luận
1 điểm

Put the verbs in brackets into the correct passive form. (Đặt các động từ trong ngoặc ở dạng bị động đúng.)

1. Penicillin _____________________________ (invent) by Alexander Fleming in 1928.

Xem đáp án

1. was invented

Hướng dẫn dịch:

1. Penicillin được phát minh bởi Alexander Fleming vào năm 1928.

18. Tự luận
1 điểm

2. This office _____________________________ (protect) by a high tech security system.

Xem đáp án

2. is protected

Hướng dẫn dịch:

2. Văn phòng này được bảo vệ bởi hệ thống an ninh công nghệ cao.)

19. Tự luận
1 điểm

3. An antivirus software _____________________________ (install) on all the computers at the moment.

Xem đáp án

3. is being installed

Hướng dẫn dịch:

3. Một phần mềm chống vi-rút đang được cài đặt trên tất cả các máy tính tại thời điểm này.

20. Tự luận
1 điểm

4. Healthy recipes ____________________________ (cook) by chefs at the conference next week.

Xem đáp án

4. will be cooked

Hướng dẫn dịch:

4. Các công thức nấu ăn lành mạnh sẽ được các đầu bếp nấu tại hội nghị vào tuần tới.

21. Tự luận
1 điểm

5. Sweets _____________________________ (must/avoid) if you are on a diet.

Xem đáp án

5. must be avoided

Hướng dẫn dịch:

5. Đồ ngọt phải bị tránh nếu bạn đang ăn kiêng.

22. Tự luận
1 điểm

6. The video ___________________________ (not/upload) yet.

Xem đáp án

6. has not been uploaded

Hướng dẫn dịch:

6. Video vẫn chưa được tải lên.

23. Tự luận
1 điểm

Turn the following sentences into reported speech. (Chuyển các câu sau thành câu gián tiếp.)

1. “Can you pass me the camera?” dad said to me.

__________________________________________________________

Xem đáp án

1. Dad asked me if/whether I could pass him the camera.

Hướng dẫn dịch:

1. Bố hỏi tôi liệu tôi có thể đưa ông ấy chiếc máy ảnh.

24. Tự luận
1 điểm

2. “When is the ICT seminar?” Kevin said to James.

__________________________________________________________

Xem đáp án

2. Kevin asked James when the ICT seminar was.

Hướng dẫn dịch:

2. Kevin hỏi James khi hội thảo về Công nghệ thông tin – Truyền thông.

25. Tự luận
1 điểm

3. “Ann works at the Science Museum,” Mark says.

__________________________________________________________

Xem đáp án

3. Mark says (that) Ann works at the Science museum.

Hướng dẫn dịch:

3. Mark nói (rằng) Ann làm việc tại bảo tàng khoa học.

26. Tự luận
1 điểm

4. “I’m editing the video now,” Helen said to Paul.

__________________________________________________________

Xem đáp án

4. Helen told Paul (that) she was editing the video then.

Hướng dẫn dịch:

4. Helen nói với Paul (rằng) lúc đó cô ấy đang chỉnh sửa video.

27. Tự luận
1 điểm

5. “I always turn off the computer when I don’t use it,” Mark said to me.

__________________________________________________________

Xem đáp án

5. Mark told me (that) he always turned off the computer when he didn’t use it.

Hướng dẫn dịch:

5. Mark nói với tôi (rằng) anh ấy luôn tắt máy tính khi không sử dụng.

28. Tự luận
1 điểm

6. “I will go to the science exhibition with Mark next Saturday,” Becky said.

__________________________________________________________

Xem đáp án

6. Becky said (that) she would go to the science exhibition with Mark the following Saturday.

Hướng dẫn dịch:

6. Becky nói (rằng) cô ấy sẽ đến buổi triển lãm khoa học với Mark vào thứ bảy tuần sau.

29. Tự luận
1 điểm

Put the dialogue in the correct order. (Đặt cuộc đối thoại vào đúng thứ tự.)

□ I suppose you are right. Still, it helps people connect with others from all over the world.

□ Social media is a great invention. It helps students do better at school.

□ That’s true, but students who use social media a lot tend to have lower grades.

□ I agree that it makes communication easier but it causes people to spend less time talking face-to-face.

Xem đáp án

3-1-2-4

Hướng dẫn dịch:

A: Phương tiện truyền thông xã hội là một phát minh tuyệt vời. Nó giúp học sinh học tốt hơn ở trường.

B: Đúng vậy, nhưng những sinh viên sử dụng mạng xã hội nhiều có xu hướng bị điểm thấp hơn.

A: Tôi cho rằng bạn đúng. Tuy nhiên, nó giúp mọi người kết nối với nhau từ khắp nơi trên thế giới.

B: Tôi đồng ý rằng nó giúp việc giao tiếp dễ dàng hơn nhưng nó khiến mọi người dành ít thời gian hơn để nói chuyện trực tiếp.

30. Tự luận
1 điểm

Read the text and decide if each of the statements (1–5) is T (true) or F (false). (Đọc văn bản và quyết định xem mỗi khẳng định (1-5) là T (đúng) hay F (sai).)

Hawking studied physics.         (ảnh 1)

1. Hawking studied physics.                          ____

Xem đáp án

1. T

Hướng dẫn dịch:

1. Hawking nghiên cứu vật lý.

31. Tự luận
1 điểm

2. His findings appeared in newspapers.        ____

Xem đáp án

2. F

Hướng dẫn dịch:

2. Những phát hiện của ông ấy đã xuất hiện trên báo.

32. Tự luận
1 điểm

3. He was Lucasian Professor of Physics.      ____

Xem đáp án

3. F

Hướng dẫn dịch:

3. Ông là Giáo sư Vật lý Lucasian.

33. Tự luận
1 điểm

4. Hawking was born disabled.                      ____

Xem đáp án

4. F

Hướng dẫn dịch:

4. Hawking bị khuyết tật bẩm sinh.

34. Tự luận
1 điểm

5. He achieved his goals despite his illness.   ____

Xem đáp án

5. T

Hướng dẫn dịch:

5. Ông ấy đã đạt được mục tiêu của mình bất chấp bệnh tật.

35. Tự luận
1 điểm

Listen and fill in the missing information. (Nghe và điền thông tin còn thiếu.)

YOUNG INVENTORS’ COMPETITION

Entry details: Children aged 7–14 may enter. The 0) design must be original.

Rules: Teachers or parents can give guidance. Inventions must 1) ___________ a practical function and solve a problem. Inventions must make 2) ___________ easier.

Application: Send in the following:

A clear 3) ___________ of the invention

A signed form, a photograph and a log book

Awards: Two categories:

Two prizes of £1,000 – age group 7–11

One prize of 4) ___________ – age group 12–14

Entry submission deadline: 5) ___________ next year.

Every student will get a certificate and a home inventors’ book.

Audio 3.26

Nội dung bài nghe:

The Young Inventor of the year competition is now taking entries. Are you good at making things? Enter this competition! It is open to any child between the ages of 7 and 14. The design must be original. There are a few rules to keep in mind when creating your invention. You can ask for some help from teachers or parents, but the invention must perform a practical function and solve a problem. The aim of your invention must be to make life easier. Remember to make a clear diagram of the invention. You will need to send this in with your signed form, a photograph and a log book describing each stage of your invention. There are two categories, according to age. For the first category, the age group 7-11, there are two prizes of £1,000 and in the second category, for ages 12-14, there is one prize of £1,500. The closing date for competition entries is March 15th next year. Every student who enters this competition receives a personalised certificate of technical awareness and a home inventors’ book. Start designing today!!!

Hướng dẫn dịch:

 

Cuộc thi Nhà sáng chế trẻ của năm hiện đang nhận các tác phẩm dự thi. Bạn có giỏi làm nhiều thứ không? Tham gia cuộc thi này! Cuộc thi mở cửa cho bất kỳ trẻ em từ 7 đến 14 tuổi. Thiết kế phải là nguyên bản. Có một số quy tắc cần ghi nhớ khi tạo ra sáng chế. Bạn có thể yêu cầu một số trợ giúp từ giáo viên hoặc cha mẹ, nhưng sáng chế phải thực hiện một chức năng thực tế và giải quyết một vấn đề. Mục đích phát minh của bạn phải là làm cho cuộc sống dễ dàng hơn. Hãy nhớ vẽ một sơ đồ rõ ràng về phát minh. Bạn sẽ cần gửi thông tin này cùng với biểu mẫu có chữ ký của mình, một bức ảnh và một cuốn sổ ghi chép mô tả từng giai đoạn phát minh của bạn. Có hai loại, theo độ tuổi. Đối với hạng mục đầu tiên, nhóm tuổi 7-11, có hai giải thưởng 1.000 bảng Anh và ở hạng mục thứ hai, dành cho lứa tuổi 12-14, có một giải thưởng 1.500 bảng Anh. Ngày kết thúc cuộc thi là ngày 15 tháng 3 năm sau. Mỗi học sinh tham gia cuộc thi này sẽ nhận được chứng chỉ cá nhân về nhận thức kỹ thuật và sách của nhà phát minh. Bắt đầu thiết kế ngay hôm nay nào !!!

Xem đáp án

1. perform

2. life

3. diagram

4. £1,500

5. 15th March

Hướng dẫn dịch:

CUỘC THI CỦA CÁC NHÀ SÁNG CHẾ TRẺ

Thông tin nhận đơn: Trẻ em từ 7–14 tuổi có thể tham gia. Thiết kế phải là bản gốc.

Quy tắc: Giáo viên hoặc phụ huynh có thể hướng dẫn. Các phát minh phải thực hiện một chức năng thực tế và giải quyết một vấn đề. Các phát minh phải làm cho cuộc sống dễ dàng hơn.

Đơn ứng tuyển: Gửi thông tin sau:

Sơ đồ sáng chế rõ ràng

Một biểu mẫu có chữ ký, một bức ảnh và một cuốn sổ ghi chép

Giải thưởng: Hai hạng mục:

Hai giải thưởng trị giá 1.000 bảng Anh - nhóm tuổi từ 7–11

Một giải thưởng trị giá 1.500 bảng Anh - nhóm tuổi 12–14

Hạn nộp bài dự thi: 15 tháng 3 năm sau.

Mỗi học sinh sẽ nhận được một chứng chỉ và một cuốn sách của nhà phát minh.

36. Tự luận
1 điểm

Write a paragraph (about 120–150 words) expressing your opinion on the topic: (Viết một đoạn văn (khoảng 120–150 từ) bày tỏ quan điểm của anh / chị về chủ đề)

How can online courses help students?

Xem đáp án

How can online courses help students?

I believe that online courses have become more popular nowadays and they bring a number of advantages to students. Firstly, online courses offer students a more flexible timetable. They can choose their own timetable and study wherever and whenever they want. As a result, students who work can plan their studies round their working time. Secondly, online courses usually offer a less expensive alternative compared to courses in school. As online courses have no classrooms or coursebooks, they are less expensive to run and more affordable for students. In conclusion, online courses are not only a great way for those with a busy life to learn, but they also offer a cheaper option than traditional courses. They seem to be the future of learning.

Hướng dẫn dịch:

Các khóa học trực tuyến có thể giúp gì cho học sinh?

Tôi tin rằng các khóa học trực tuyến ngày nay đã trở nên phổ biến hơn và chúng mang lại một số lợi thế cho học sinh. Thứ nhất, các khóa học trực tuyến cung cấp cho học sinh một thời gian biểu linh hoạt hơn. Các em có thể tự chọn thời gian biểu và học ở bất cứ đâu và bất cứ khi nào mình muốn. Do đó, những học sinh đã đi làm có thể lập kế hoạch học tập trong thời gian làm việc của họ. Thứ hai, các khóa học trực tuyến thường cung cấp một giải pháp thay thế ít tốn kém hơn so với các khóa học trong trường. Vì các khóa học trực tuyến không có lớp học hoặc sách giáo trình, chúng ít tốn kém hơn để tiến hành và giá cả phải chăng hơn cho học sinh. Tóm lại, các khóa học trực tuyến không chỉ là một cách tuyệt vời cho những người có cuộc sống bận rộn để học mà còn mang đến một lựa chọn rẻ hơn so với các khóa học truyền thống. Chúng dường như là tương lai của việc học.