2048.vn

Giải SGK Sinh học 12 CTST Bài 1: Gene và cơ chế truyền thông tin di truyền có đáp án
Đề thi

Giải SGK Sinh học 12 CTST Bài 1: Gene và cơ chế truyền thông tin di truyền có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 127 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Kiểu hình của con có nhiều đặc điểm giống kiểu hình của bố và mẹ. Ví dụ: Ở người, con có tóc xoăn, mắt nâu giống bố, có mũi cao, cằm nhọn giống mẹ. Bố, mẹ đã di truyền các đặc điểm đó cho con như thế nào và bằng cơ chế nào?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 1.1, hãy:

a) Mô tả cấu trúc của nucleotide. Bốn loại nucleotide khác nhau ở thành phần nào?

b) Mô tả liên kết phosphodiester giữa các nucleotide.

c) Cho biết sự kết cặp đặc hiệu giữa các base trên phân tử DNA được thể hiện như thế nào. Phát biểu nguyên tắc bổ sung.

Quan sát Hình 1.1, hãy:  a) Mô tả cấu trúc của nucleotide. Bốn loại nucleotide khác nhau ở thành phần nào? (ảnh 1)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Những đặc điểm cấu trúc nào của DNA đảm bảo cho nó thực hiện được các chức năng?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích quá trình tái bản DNA là sự sao chép thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Căn cứ vào mạch khuôn, xác định vị trí các vùng cấu trúc trên gene trong Hình 1.4.

Căn cứ vào mạch khuôn, xác định vị trí các vùng cấu trúc trên gene trong Hình 1.4. (ảnh 1)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Phân biệt gene phân mảnh với gene không phân mảnh, gene cấu trúc với gene điều hoà.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 1.5, 1.6 và 1.7, đọc đoạn thông tin, lập bảng phân biệt ba loại RNA theo hai tiêu chí: cấu trúc và chức năng.

Quan sát Hình 1.5, 1.6 và 1.7, đọc đoạn thông tin, lập bảng phân biệt ba loại RNA  (ảnh 1)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 1.8, hãy:

a) Mô tả quá trình phiên mã.

b) Giải thích tại sao “phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA”.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 1.9, hãy mô tả quá trình phiên mã ngượcQuan sát Hình 1.9, hãy mô tả quá trình phiên mã ngược (ảnh 1)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Phân tử mRNA được phiên mã từ mạch khuôn 3’ → 5’ của gene. Xác định chiều đọc của condon và anticodon.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 1.10 và cho biết:

a) Quá trình dịch mã có sự tham gia của những thành phần nào? Nêu vai trò của những thành phần đó.

b) Chiều dịch chuyển của ribosome trên mRNA.

c) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình dịch mã như thế nào?

Quan sát Hình 1.10 và cho biết:  a) Quá trình dịch mã có sự tham gia của những thành phần nào?  (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Hãy vẽ sơ đồ tóm tắt:

* Quá trình hoạt hoá amino acid.

* Các bước của giai đoạn dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 1.13, hãy:

a) Nêu nhận xét về cấu trúc của các chuỗi polypeptide được dịch mã nhờ polyribosome. Giải thích tại sao.

b) Nêu vai trò của polyribosome trong việc tổng hợp protein.

Quan sát Hình 1.13, hãy:  a) Nêu nhận xét về cấu trúc của các chuỗi polypeptide (ảnh 1)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền đạt theo những hướng nào? Hướng nào đảm bảo cho đặc tính di truyền của loài được duy trì ổn định?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Một bạn học sinh cho rằng:

1. Tất cả các đoạn trình tự nucleotide trên phân tử DNA đều được gọi là gene.

2. Ở sinh vật nhân thực, chiều dài của phân tử mRNA bằng chiều dài của gene quy định nó.

3. Ở sinh vật nhân sơ, từ chuỗi polypeptide có thể xác định được số lượng nucleotide do gene quy định.

Theo em, những nhận định của bạn học sinh trên có đúng không? Giải thích.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack