2048.vn

Giải SGK KHTN 8 CTST Bài 28. Sự nở vì nhiệt có đáp án
Đề thi

Giải SGK KHTN 8 CTST Bài 28. Sự nở vì nhiệt có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 87 lượt thi
21 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nếu buộc chặt bong bóng vào miệng một cái chai rỗng rồi đặt chai vào cốc nước ấm, thì ta thấy bong bóng được “thổi” căng dần lên. Em có biết vì sao không?

Nếu buộc chặt bong bóng vào miệng một cái chai rỗng rồi đặt chai vào cốc nước ấm (ảnh 1)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Tiến hành Thí nghiệm 1 và cho biết quả cầu có lọt qua vòng kim loại không trong các trường hợp sau:

a. Trước khi hơ nóng.

b. Sau khi hơ nóng.

c. Sau khi nhúng vào nước lạnh.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Từ Thí nghiệm 1, có thể rút ra kết luận gì?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Đề xuất một cách khác để quả cầu kim loại sau khi hơ nóng vẫn lọt qua vòng kim loại.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm 2: Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau

Chuẩn bị: băng kép gắn với tay cầm bằng gỗ, đèn cồn.

Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Hơ đều băng kép trên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng 3 – 4 phút (Hình 28.2). Quan sát băng kép.

Bước 2: Đặt băng kép đã hơ nóng trên bàn. Quan sát hiện tượng xảy ra khi băng kép nguội dần.

Thí nghiệm 2: Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau  Chuẩn bị: băng kép gắn  (ảnh 1)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm 2: Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau

Chuẩn bị: băng kép gắn với tay cầm bằng gỗ, đèn cồn.

Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Hơ đều băng kép trên ngọn lửa đèn cồn trong khoảng 3 – 4 phút (Hình 28.2). Quan sát băng kép.

Bước 2: Đặt băng kép đã hơ nóng trên bàn. Quan sát hiện tượng xảy ra khi băng kép nguội dần.

Thí nghiệm 2: Sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau  Chuẩn bị: băng kép gắn  (ảnh 1)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Tiến hành Thí nghiệm 2 và trả lời các câu hỏi sau:

a. Hiện tượng gì xảy ra với băng kép khi hơ nóng?

b. Điều gì xảy ra với băng kép khi nó nguội trở lại?

c. Có thể rút ra kết luận gì về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm 3: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

Chuẩn bị: bình cầu, nước màu, nút cao su có lỗ, ống thủy tinh, chậu nước ấm, bút màu.

Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Đổ đầy nước màu vào một bình cầu. Đậy chặt bình bằng nút cao su có ống thủy tinh cắm xuyên qua (Hình 28.3). Dùng bút màu đánh dấu mực nước trên ống thủy tinh.

Bước 2: Đặt bình cầu vào chậu nước ấm. Quan sát mực nước trong ống thủy tinh.

Bước 3: Nhấc bình cầu ra khỏi chậu nước ấm và đặt bình cầu lên bàn. Quan sát hiện tượng xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh.

Thí nghiệm 3: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng  Chuẩn bị: bình cầu, nước màu, nút cao su có lỗ, ống thủy tinh (ảnh 1)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm 3: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

Chuẩn bị: bình cầu, nước màu, nút cao su có lỗ, ống thủy tinh, chậu nước ấm, bút màu.

Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Đổ đầy nước màu vào một bình cầu. Đậy chặt bình bằng nút cao su có ống thủy tinh cắm xuyên qua (Hình 28.3). Dùng bút màu đánh dấu mực nước trên ống thủy tinh.

Bước 2: Đặt bình cầu vào chậu nước ấm. Quan sát mực nước trong ống thủy tinh.

Bước 3: Nhấc bình cầu ra khỏi chậu nước ấm và đặt bình cầu lên bàn. Quan sát hiện tượng xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh.

Thí nghiệm 3: Sự nở vì nhiệt của chất lỏng  Chuẩn bị: bình cầu, nước màu, nút cao su có lỗ, ống thủy tinh (ảnh 1)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tiến hành Thí nghiệm 3 và cho biết mực nước trong ống thủy tinh thay đổi thế nào trong các trường hợp sau:

a. Đặt bình cầu vào chậu nước ấm.

b. Đưa bình cầu ra khỏi chậu nước ấm.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Lặp lại tương tự Thí nghiệm 3 nhưng sử dụng hai bình cầu đựng hai chất lỏng khác nhau: nước màu và dầu ăn. So sánh và kết luận về sự nở vì nhiệt của hai chất lỏng.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Vì sao khi đựng nước giải khát có gas trong chai, người ta không đổ đầy chai?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm 4: Sự nở vì nhiệt của chất khí

Chuẩn bị: bình cầu, nút cao su có lỗ, ống thủy tinh chữ L, nước màu.

Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Đậy chặt bình cầu bằng nút cao su.

Bước 2: Nhúng một đầu ống chữ L vào cốc nước màu, dùng ngón tay bịt chặt đầu kia để lấy một giọt nước màu vào trong ống, rồi gắn ống chữ L xuyên qua nút cao su (Hình 28.4).

Thí nghiệm 4: Sự nở vì nhiệt của chất khí  Chuẩn bị: bình cầu, nút cao su có lỗ, ống thủy  (ảnh 1)

Bước 3: Xoa hai bàn tay vào nhau cho nóng lên, rồi áp chặt hai bàn tay vào bình cầu. Quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước màu.

Bước 4: Thôi áp tay vào bình cầu. Quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước màu.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Thí nghiệm 4: Sự nở vì nhiệt của chất khí

Chuẩn bị: bình cầu, nút cao su có lỗ, ống thủy tinh chữ L, nước màu.

Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Đậy chặt bình cầu bằng nút cao su.

Bước 2: Nhúng một đầu ống chữ L vào cốc nước màu, dùng ngón tay bịt chặt đầu kia để lấy một giọt nước màu vào trong ống, rồi gắn ống chữ L xuyên qua nút cao su (Hình 28.4).

Thí nghiệm 4: Sự nở vì nhiệt của chất khí  Chuẩn bị: bình cầu, nút cao su có lỗ, ống thủy  (ảnh 1)

Bước 3: Xoa hai bàn tay vào nhau cho nóng lên, rồi áp chặt hai bàn tay vào bình cầu. Quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước màu.

Bước 4: Thôi áp tay vào bình cầu. Quan sát hiện tượng xảy ra với giọt nước màu.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Tiến hành Thí nghiệm 4, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra với giọt nước màu trong các trường hợp sau:

a. Áp chặt hai bàn tay vào bình cầu.

b. Thả hai bàn tay ra khỏi bình cầu.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Từ Bảng 28.1, hãy so sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí.

Từ Bảng 28.1, hãy so sánh sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí. (ảnh 1)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Khi nhiệt độ tăng lên, khối lượng riêng của chất lỏng và chất khí thay đổi thế nào?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Nêu một ứng dụng của sự nở vì nhiệt trong thực tế mà em biết.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Giải thích cách hoạt động của rơ le nhiệt trong bàn là điện (Hình 28.6).

Giải thích cách hoạt động của rơ le nhiệt trong bàn là điện (Hình 28.6). (ảnh 1)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Nêu một số tác hại của sự nở vì nhiệt mà em biết.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Giải thích các trường hợp sau:

a. Vì sao giữa các nhịp cầu luôn có khe hở?

b. Vì sao các đường ống dẫn chất lỏng hoặc hơi phải có những đoạn uốn cong?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack