Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 CTST Ôn tập chủ đề 3 có đáp án
5 câu hỏi
Một đoạn dây điện bằng đồng có tiết diện 2,5 mm2 và chiều dài 20 m. Biết đồng có điện trở suất 1,7.10-8 Ω.m. Tính điện trở của đoạn dây điện.
Điện trở của đoạn dây điện là: R=ρlS=1,7.10−8.202,5.10−6=0,136Ω
Trên nhãn đèn 1 có ghi 220 V – 40 W và đèn 2 có ghi 220 V – 20 W.
a. Tính năng lượng điện mà mỗi đèn tiêu thụ khi sử dụng ở hiệu điện thế 220 V trong 1 giờ.
b. Tính tổng công suất điện của hai đèn tiêu thụ và nêu nhận xét về độ sáng của mỗi đèn trong hai trường hợp:
- Mắc song song hai đèn vào hiệu điện thế 220 V.
- Mắc nối tiếp hai đèn vào hiệu điện thế 220 V.
a. Năng lượng điện mà đèn 1 tiêu thụ là:W1=P1.t=40.3600=144 000 J
Năng lượng điện mà đèn 2 tiêu thụ là:W2=P2.t=20.3600=72 000 J
b.
- Trường hợp: 2 đèn mắc song song, Unguồn = Uđ1 = Uđ2 = 220 V cả hai đèn đều được cung cấp hiệu điện thế đúng bằng hiệu điện thế định mức của đèn nên chúng sáng bình thường.
Tổng công suất điện của hai đèn tiêu thụ làP=P1+P2=40+20=60W
- Trường hợp: 2 đèn mắc nối tiếp, Unguồn = Uđ1 + Uđ2 = 220 V, I = Iđ1 = Iđ2
Cả hai đèn đều có hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức nên chúng sáng yếu hơn bình thường.
Điện trở của đèn 1 là R1=U2P1=220240=1210Ω
Điện trở của đèn 2 là R2=U2P2=220220=2420Ω
Điện trở tương đương của đoạn mạch là R = R1 + R2 = 1210 + 2420 = 3630
Tổng công suất điện của hai đèn tiêu thụ là P'=U2Rtd=22023630=13,33W
Trên nhãn một bếp điện có ghi 220 V – 800 W.
a) Để bếp điện hoạt động bình thường thì hiệu điện thế đặt vào bếp điện phải bằng bao nhiêu? Tính cường độ dòng điện chạy qua bếp điện khi đó.
b) Tính năng lượng điện mà bếp điện tiêu thụ khi hoạt động liên tục trong 45 phút theo đơn vị J và số đếm tương ứng của đồng hồ đo điện năng.
a. Để bếp điện hoạt động bình thường thì hiệu điện thế đặt vào bếp điện phải bằng 220 V đúng bằng hiệu điện thế định mức của bếp điện.
Cường độ dòng điện chạy qua bếp điện là I=PU=800220≈3,64A
b. 45 phút = 45.60 = 2700 s
Năng lượng điện mà bếp điện tiêu thụ là W=P.t=800.2700=2160000J
Đổi 2160000 J = 2160000 W.s =2160000.0,0013600 = 0,6 kW.h
Cho đoạn mạch điện AB như hình bên. Điện trở R có trị số 10 Ω. Khi biến trở Rb được điều chỉnh từ giá trị 0 đến 40 Ω thì số chỉ nhỏ nhất và lớn nhất của vôn kế bằng bao nhiêu? Biết UAB = 12 V.

Khi Rb = 0 thì số chỉ vôn kế là nhỏ nhất V = 0 (V)
Khi Rb =40Ω thì điện trở tương đương của đoạn mạch AB là: RAB = 10 + 40 = 50Ω
Cường độ dòng điện chạy trong mạch là: IAB=UABRAB=1250=0,24A
Vì R nt Rb nên Ib = I = IAB = 0,24 A
Số chỉ vôn kế lớn nhất chính bằng hiệu điện thế của Rb: URb=Ib.Rb=0,24.40=9,6V
Cho đoạn mạch điện AB như hình bên. Biết UAB = 6 V, R1 = 4 Ω, R2 = 6 Ω.
a) Xác định số chỉ của ampe kế.
b) Tính công suất điện của đoạn mạch điện AB.

Vì R1 // R2 nên ta có:
Điện trở tương đương mạch AB là: RAB=R1.R2R1+R2=4.64+6=2,4Ω
a. Số chỉ của ampe kế chính là cường độ dòng điện mạch chính: I=UABRAB=62,4=2,5A
b. Công suất điện của đoạn mạch điện AB là: P=U.I=6.2,5=15W
