Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài tập (Chủ đề 6) có đáp án
Đề thi

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài tập (Chủ đề 6) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 989 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Theo em, người ta thường không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do nào?

Xem đáp án

Người ta không dùng kim loại sắt làm dây dẫn điện vì những lí do:

+ Sắt dẫn điện kém hơn nhôm và đồng.

+ Sắt dễ bị han, gỉ nên tuổi thọ dây dẫn thấp…

2. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hoá học để hoàn thành những chuỗi phản ứng sau:

a) Al →(1)Al2O3 →(2)AlCl3;

b) Zn →(1)ZnO →(2)ZnSO4;

c) Na →(1)NaOH →(2)Na2SO4.

Xem đáp án

Phương trình hoá học:

Viết các phương trình hoá học để hoàn thành những chuỗi phản ứng sau: (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

Trong các kim loại Zn, Fe và Ag, kim loại nào phản ứng được với

a) dung dịch hydrochloric acid?

Xem đáp án

a) Các kim loại phản ứng được với dung dịch hydrochloric acid là: Zn và Fe.

Phương trình hoá học:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

4. Tự luận
1 điểm

b) dung dịch copper(II) sulfate?

Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có).

Xem đáp án

b) Các kim loại phản ứng được với dung dịch copper(II) sulfate là: Zn và Fe.

Phương trình hoá học:

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

5. Tự luận
1 điểm

Dựa vào dãy hoạt động hoá học, cho biết các phát biểu nào sau đây là đúng.

(a) Sắt tác dụng được với dung dịch muối copper(II) sulfate.

(b) Sắt không tác dụng được với dung dịch muối copper(II) nitrate.

(c) Kẽm tác dụng được với dung dịch muối silver nitrate.

(d) Bạc tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid.

Xem đáp án

Các phát biểu đúng là: (a); (c).

Phát biểu (b) sai vì sắt đứng trước đồng trong dãy hoạt động hoá học nên đẩy được đồng ra khỏi muối.

Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Phát biểu (d) sai vì bạc đứng sau hydrogen trong dãy hoạt động hoá học nên không tác dụng được với dung dịch hydrochloric acid.

6. Tự luận
1 điểm

Quặng magnesite chứa hợp chất magnesium carbonate (MgCO3), được nghiền nhỏ rồi cho tác dụng với một dung dịch acid. Đem cô cạn phần dung dịch, thu được muối magnesium chloride.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo muối magnesium chloride theo mô tả trên.

Xem đáp án

a) Phương trình hoá học:

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O

7. Tự luận
1 điểm

b) Đề xuất phương pháp tách magnesium từ magnesium chloride. Giải thích vì sao em chọn phương pháp này. Viết phương trình hoá học minh hoạ.

Xem đáp án

b) Em lựa chọn phương pháp điện phân nóng chảy để tách magnesium từ magnesium chloride vì kim loại magnesium hoạt động hoá học mạnh.

Phương trình hoá học minh hoạ:

MgCl2 →đpncMg + Cl2

8. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu về hợp kim của magnesium, từ đó chỉ ra:

a) một số ưu điểm của loại vật liệu kim loại này.

Xem đáp án

a) Một số ưu điểm của vật liệu hợp kim của magnesium: bền, nhẹ, dễ gia công…

9. Tự luận
1 điểm

b) một số ứng dụng của loại vật liệu kim loại này.

Xem đáp án

b) Một số ứng dụng của vật liệu hợp kim của magnesium: sản xuất ô tô, thiết bị hàng không…

10. Tự luận
1 điểm

Các quá trình sản xuất gang, sản xuất thép, tách kẽm từ zinc oxide bằng phương pháp nhiệt luyện có thể gây ô nhiễm bầu khí quyển không? Giải thích.

Xem đáp án

Các quá trình sản xuất gang, sản xuất thép, tách kẽm từ zinc oxide bằng phương pháp nhiệt luyện có thể gây ô nhiễm bầu khí quyển do giải phóng nhiều khói, bụi, các khí CO2, CO, SO2 … (do các quá trình đốt than, quá trình khử oxide từ quặng…).

11. Tự luận
1 điểm

Với lưu huỳnh và đồng, hãy cho biết:

a) Chất nào dẫn điện, chất nào không dẫn điện?

Xem đáp án

a) Đồng là kim loại nên dẫn điện; lưu huỳnh là phi kim nên không dẫn điện.

12. Tự luận
1 điểm

b) Khi được đun nóng, chất nào dễ chảy lỏng hơn?

Xem đáp án

b) Khi đun nóng, lưu huỳnh dễ nóng chảy hơn do lưu huỳnh là phi kim nên có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.

13. Tự luận
1 điểm

c) Khi tác dụng với oxygen, chất nào tạo oxide base, chất nào tạo oxide acid?

Xem đáp án

c) Đồng tác dụng với oxygen tạo oxide base:

2Cu + O2 →to 2CuO

Lưu huỳnh tác dụng với oxygen tạo oxide acid:

S + O2 →toSO2