Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 9: Đoạn mạch song song có đáp án
10 câu hỏi
Chiếc đèn đội đầu ở hình 9.1 có thể điều chỉnh để sáng đồng thời cả hai đèn hoặc chỉ sáng một đèn. Trong trường hợp này, hai đèn được mắc như thế nào để có thể điều chỉnh được như vậy?

Trong trường hợp trên, hai đèn được mắc song song để có thể điều chỉnh được như vậy.
a. Vẽ vào vở sơ đồ hình 9.3 khi đóng công tắc và biểu diễn chiều dòng điện trong mạch.

b. Với chiều dòng điện đã biểu diễn ở trên, các hạt mang điện sẽ dịch chuyển theo chiều nào trong đoạn mạch song song? Căn cứ vào đó, hãy dự đoán mối liên hệ của cường độ dòng điện qua các đoạn mạch khác nhau.

b. Các hạt mang điện sẽ dịch chuyển theo chiều từ cực dương của nguồn điện đi qua các nhánh mạch điện qua các thiết bị điện và tới cực âm của nguồn điện.
- Dự đoán mối liên hệ của cường độ dòng điện qua các đoạn mạch khác nhau: Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong hai mạch nhánh.
I = I1 = I2.
Chuẩn bị
Nguồn điện 1 pin, nguồn điện 2 pin, hai điện trở R1 và R2, ba ampe kế, các dây nối, công tắc, bảng lắp mạch điện.
Tiến hành thí nghiệm và thảo luận
- Mắc mạch điện theo sơ đồ mạch điện hình 9.4.

- Đóng công tắc, đọc số chỉ các ampe kế và ghi kết quả theo bảng 9.1 (nguồn điện 1 pin).
- Thực hiện lại thí nghiệm với nguồn điện dùng 2 pin và ghi kết quả theo bảng 9.1.
- Từ bảng số liệu thu được, rút ra nhận xét về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện trong mạch chính và cường độ dòng điện trong các mạch nhánh.

Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện trong hai mạch nhánh.
I = I1 = I2.
Mạch điện gồm một nguồn điện, một công tắc, hai điện trở giống nhau mắc song song. Một ampe kế được mắc nối tiếp với một điện trở vào một mạch nhánh. Em hãy vẽ sơ đồ của mạch điện này. Nếu số chỉ của ampe kế là 0,2 A thì cường độ dòng điện trong mạch chính là bao nhiêu?

Số chỉ của ampe kế = 0,2 A = I1 =UR1
Cường độ dòng điện chạy qua R2 là I2=UR2
Mà R1 = R2 = R nên cường độ dòng điện chạy trong hai mạch nhánh là như nhau.
I2 = I1 = 0,2 A.
Cường độ dòng điện trong mạch chính là I = I1 + I2 = 0,2 + 0,2 = 0,4 A.
Chứng tỏ điện trở tương đương R của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song luôn nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần R1 và R2.
Mạch điện gồm các điện trở mắc song song có: U = U1 = U2; I = I1 + I2
Theo định luật Ohm ta có: I=UR
⇒UR=U1R1+U2R2=U1R1+1R2⇒1R=1R1+1R2⇒R=11R1+1R2
Vậy điện trở tương đương R luôn nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần R1 và R2.
Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1=3Ω và R2=6Ωmắc song song.
Điện trở tương đương của đoạn mạch là: 1R=1R1+1R2⇒R=R1.R2R1+R2=3.63+6=2Ω
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1=20Ωvà R2=30Ωmắc song song vào nguồn điện. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 V.
a. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b. Tính cường độ dòng điện trong mạch chính.
a. Điện trở tương đương của đoạn mạch là: 1R=1R1+1R2⇒R=R1.R2R1+R2=20.3020+30=12Ω
b. Cường độ dòng điện trong mạch chính là I=UR=1212=1 A
Biết rằng đèn đội đầu ở hình 9.1 dùng một pin gồm hai đèn mắc song song, hãy trả lời câu hỏi ở hoạt động mở đầu và vẽ sơ đồ mạch điện của đèn này.


Có 3 đèn, 1 pin, cần mắc các đèn như thế nào để nếu một đèn bị hỏng thì các đèn còn lại vẫn có thể sáng bình thường.
Mắc song song thì nếu một đèn bị hỏng thì các đèn còn lại vẫn có thể sáng bình thường.

Sử dụng định luật Ohm và đặc điểm của cường độ dòng điện trong mạch điện song song, tìm mối liên hệ giữa hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch nhánh và hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch chính trong mạch điện hình 9.4.

Hai điện trở mắc song song nên I = I1 + I2; 1R=1R1+1R2
Theo định luật Ohm: I=UR⇒UR=U1R1+U2R2. Vì 1R=1R1+1R2 nên U = U1 = U2.


