Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 3: Khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần có đáp án
Đề thi

Giải SGK Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 3: Khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 981 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Quan sát chiếc đũa được nhúng trong một hộp đựng nước ở hình 3.1, ta thấy chiếc đũa như bị gãy tại mặt phân cách giữa nước và không khí. Vì sao lại xảy ra hiện tượng như vậy?

Quan sát chiếc đũa được nhúng trong một hộp đựng nước ở hình 3.1, ta thấy chiếc đũa như bị gãy tại mặt phân cách giữa nước và không khí. Vì sao lại xảy ra hiện tượng như vậy? (ảnh 1)

Xem đáp án

Xảy ra hiện tượng như trên là do sự khúc xạ ánh sáng. Tia sáng khi đi từ môi trường không khí sang môi trường nước bị gãy khúc (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu) tại mặt phân cách giữa hai môi trường.

2. Tự luận
1 điểm

Nêu một số cách để quan sát đường đi tia sáng trong các môi trường trong suốt mà em biết.

Xem đáp án

- Đặt laser, lăng kính hoặc thấu kính trên một mặt phẳng màu trắng. Sử dụng laser chiếu tia sáng cho đi qua lăng kính hoặc thấu kính ta sẽ quan sát được đường đi của tia sáng trên mặt phẳng hứng.

Nêu một số cách để quan sát đường đi tia sáng trong các môi trường trong suốt mà em biết. (ảnh 1)

- Sử dụng một bể cá/ hộp thủy tinh có chứa nước, đặt một mặt phẳng màu trắng bên trong và vuông góc với đáy bể cá/hộp thủy tinh. Gắn tia sáng laser trên mặt phẳng, chiếu tia sáng laser qua tâm của mặt phẳng trên cùng một bề mặt (dựng sẵn hai đường thẳng vuông góc trên mặt phẳng – xác định tâm của mặt phẳng). Tia sáng laser truyền từ không khí sang nước, ta quan sát được đường truyền tia sáng trên mặt phẳng.

Nêu một số cách để quan sát đường đi tia sáng trong các môi trường trong suốt mà em biết. (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Bản bán trụ bằng thủy tinh và đèn laser được gắn trên bảng thép (hình 3.2).

Bản bán trụ bằng thủy tinh và đèn laser được gắn trên bảng thép (hình 3.2). (ảnh 1)

Tiến hành thí nghiệm và thảo luận

- Lắp đặt dụng cụ như hình 3.2.

- Bật đèn để chiếu tia sáng tới bản bán trụ. Dịch chuyển vị trí của đèn chiếu để chiếu tia sáng tới một số vị trí khác của bản bán trụ.

- Quan sát và mô tả bằng hình vẽ đường truyền của tia sáng khi đi từ không khí vào bản bán trụ. Rút ra nhận xét.

Xem đáp án

Bản bán trụ bằng thủy tinh và đèn laser được gắn trên bảng thép (hình 3.2). (ảnh 2)

Bản bán trụ bằng thủy tinh và đèn laser được gắn trên bảng thép (hình 3.2). (ảnh 3)

Khi đi từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác, tia sáng có thể bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường (bị lệch khỏi phương truyền ban đầu).

4. Tự luận
1 điểm

Mô tả và giải thích đường đi của tia sáng trong hình 3.3.

Mô tả và giải thích đường đi của tia sáng trong hình 3.3. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Mô tả đường đi của tia sáng:

+ Tia sáng đi từ môi trường không khí tới mặt phân cách giữa hai môi trường bị gãy khúc sang môi trường thủy tinh.

+ Tia sáng đi từ môi trường thủy tinh tới mặt phân cách giữa hai môi trường bị gãy khúc sang môi trường không khí.

- Giải thích: Khi tia sáng đi từ không khí sang khối thủy tinh và khi tia sáng đi từ khối thủy tinh sang không khí, tia sáng bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường do tính chất 2 môi trường khác nhau, và ánh sáng chỉ truyền thẳng trong một môi trường đồng tính, trong suốt.

5. Tự luận
1 điểm

Nêu thêm một số hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong đời sống.

Xem đáp án

- Khi nhìn con cá dưới nước, ta có cảm giác con cá gần mặt nước hơn so với vị trí thực tế của nó.

Nêu thêm một số hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong đời sống. (ảnh 1)

- Khi ta nhìn bóng cây cối trên bờ hồ có cảm giác như bóng cây đó "lùn" hơn bình thường.

Nêu thêm một số hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong đời sống. (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Trong bảng 3.1, tốc độ ánh sáng truyền trong môi trường nào là nhỏ nhất? Từ đó, cho biết chiết suất môi trường nào là lớn nhất.

Trong bảng 3.1, tốc độ ánh sáng truyền trong môi trường nào là nhỏ nhất? Từ đó, cho biết chiết suất môi trường nào là lớn nhất. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Dựa vào số liệu bảng 3.1 ta thấy: Tốc độ ánh sáng truyền trong môi trường kim cương là nhỏ nhất.

- Ta có: n=cv nên tốc độ truyền ánh sáng trong môi trường càng nhỏ thì chiết suất môi trường càng lớn.

 Chiết suất môi trường kim cương là lớn nhất.

7. Tự luận
1 điểm

Tính chiết suất của môi trường không khí ở 0 °C và 1 atm?

Xem đáp án

Chiết suất của môi trường không khí ở 0 °C và 1 atm là: n=cv=3.1082,997.108≈1

8. Tự luận
1 điểm

Tính chiết suất của mỗi loại thuỷ tinh.

Xem đáp án

- Chiết suất của môi trường thủy tinh crown là: n1=cv1=3.1081,972.108≈1,52

- Chiết suất của môi trường thủy tinh flint là: n2=cv2=3.1081,806.108≈1,66

9. Tự luận
1 điểm

Chuẩn bị

Bản bán trụ bằng thủy tinh, đèn laser, bảng thép có gắn thước đo góc.

Tiến hành thí nghiệm và thảo luận

- Lắp đặt dụng cụ và bật đèn chiếu tia sáng tới bản bán trụ như hình 3.5.

- Điều chỉnh đèn chiếu để góc tới bằng 00, xác định góc khúc xạ tương ứng, ghi lại kết quả theo mẫu bảng 3.2.

- Thay đổi góc tới i, xác định góc khúc xạ r và ghi lại số liệu theo mẫu bảng 3.2.

- Tính tỉ số ir và sin isin​ r.

- Từ số liệu thu được trong thí nghiệm, rút ra nhận xét về mối liên hệ giữa góc tới và góc khúc xạ.

- Nhận xét về tỉ số sin isin​ rvà so sánh tỉ số này với tỉ số chiết suất hai môi trường.

Với bản bán trụ đã cho, ta có kết quả số đo góc khúc xạ r như sau:

Chuẩn bị Bản bán trụ bằng thủy tinh, đèn laser, bảng thép có gắn thước đo góc.  (ảnh 1)

Xem đáp án

 

Bảng 3.2

00

150

300

450

600

750

800

00

100

200

280

350

400

410

 

1,50

1,50

1,610

1,710

1,860

1,950

2,10

 

1,490

1,46

1,51

1,51

1,502

1,501

1,494

- Nhận xét về mối liên hệ giữa góc tới và góc khúc xạ: Góc tới tăng thì góc khúc xạ cũng tăng theo.

- Nhận xét về tỉ số sin isin​ r :

+ Ta thu được tỉ sốsin isin​ r  ở các trường hợp khác nhau là gần bằng nhau.

+ Tỉ số sin isin​ r xấp xỉ bằng với tỉ số chiết suất hai môi trường n2n1.

10. Tự luận
1 điểm

Ở hình 3.5, em hãy chỉ ra:

Ở hình 3.5, em hãy chỉ ra: (ảnh 1)

• Môi trường chứa tia tới.

• Môi trường chứa tia khúc xạ.

• Điểm tới và pháp tuyến của mặt phân cách tại điểm tới đó.

Xem đáp án

• Môi trường chứa tia tới là môi trường không khí.

• Môi trường chứa tia khúc xạ là bản bán trụ bằng thủy tinh (môi trường thủy tinh).

• Điểm tới là vị trí giao điểm giữa tia tới và mặt phẳng bán trụ thủy tinh.

• Pháp tuyến của mặt phân cách tại điểm tới là đường thẳng vuông góc với mặt phẳng bán trụ thủy tinh và đi qua điểm tới.

11. Tự luận
1 điểm

Chùm sáng từ Mặt Trời chiếu đến mặt nước với góc tới i = 30°, tính góc khúc xạ r. Vẽ hình mô tả hiện tượng xảy ra.

Xem đáp án

- Chiết suất của môi trường không khí là: n1=cv1=3.1082,997.108=1

- Chiết suất của môi trường nước là: n2=cv2=3.1082,249.108=1,33

Theo định luật khúc xạ ánh sáng: sin isin r=n2n1⇒sin r=n1.sin in2=1.sin3001,33≈0,376⇒r≈22°.

12. Tự luận
1 điểm

Chuẩn bị

Bản bán trụ bằng thủy tinh, đèn laser, bảng thép có gắn thước đo góc.

Tiến hành thí nghiệm và thảo luận

- Lắp đặt dụng cụ và điều chỉnh đèn để chiếu tia sáng tới mặt cong của bản bán trụ như hình 3.7. Quan sát đường đi của tia sáng.

- Tăng dần góc tới từ 00 đến 900, đồng thời quan sát và nhận xét về độ sáng của tia phản xạ, tia khúc xạ so với tia tới. Xác định góc tới khi bắt đầu không còn quan sát thấy tia khúc xạ.

Chuẩn bị Bản bán trụ bằng thủy tinh, đèn laser, bảng thép có gắn thước đo góc.  (ảnh 1)

Xem đáp án

- Đường đi của tia sáng: Tia sáng chiếu vào bản bán trụ truyền thẳng, khi tới mặt phân cách giữa môi trường thủy tinh và môi trường không khí thì tia sáng bị khúc xạ.

- Nhận xét về độ sáng của tia phản xạ, tia khúc xạ so với tia tới:

Góc tới

Chùm tia khúc xạ

Chùm tia phản xạ

Nhỏ

- Lệch xa pháp tuyến (so với tia tới)

- Rất sáng

- Rất mờ

Có giá trị đặc biệt igiới hạn

- Gần như sát mặt phân cách

- Rất mờ

- Rất sáng

Có giá trị lớn hơn giá trị igiới hạn

- Không còn

- Rất sáng

 

- Xác định góc tới khi bắt đầu không còn quan sát thấy tia khúc xạ:

Giả sử, sử dụng thủy tinh crown.

Chiết suất của thủy tinh crown là ntt=cvtt=3.1081,972.108≈1,52

Góc giới hạn để bắt đầu không còn thấy tia khúc xạ:

sin igh=nkkntt=11,52≈0,658⇒igh=arcsin0,658≈410

13. Tự luận
1 điểm

Lắp đặt các dụng cụ như hình 3.5, chiếu tia sáng đi từ không khí vào bản bán trụ, tăng dần góc tới từ 0° đến 90°. Hãy cho biết có xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần hay không?

 

Lắp đặt các dụng cụ như hình 3.5, chiếu tia sáng đi từ không khí vào bản bán trụ, tăng dần góc tới từ 0° đến 90°. Hãy cho biết có xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần hay không? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lắp đặt các dụng cụ như hình 3.5, chiếu tia sáng đi từ không khí vào bản bán trụ, tăng dần góc tới từ 0° đến 90°, ta thấy luôn có tia khúc xạ ở môi trường thủy tinh. Như vậy, ở trường hợp này không xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.

14. Tự luận
1 điểm

Tính góc tới hạn khi chiếu tia sáng đi từ nước ra không khí. Biết chiết suất của nước là n = 1,33. Với góc tới hạn tính được, em hãy thực hiện thí nghiệm kiểm tra điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần với hai môi trường nước và không khí.

Xem đáp án

- Góc tới hạn khi chiếu tia sáng đi từ nước ra không khí là

sinith=nkknnc=11,33≈0,752⇒igh=arcsin0,752≈48045'

- Thực hiện thí nghiệm kiểm tra điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần với hai môi trường nước và không khí, ta cần phải tuân thủ đúng 2 điều kiện:

+ Chiếu tia sáng truyền từ môi trường nước sang môi trường không khí.

+ Chiếu góc tới lớn hơn góc ith = 48045’.

15. Tự luận
1 điểm

Khi ta quan sát một vật ở dưới đáy bể nước (hình 3.8), ta có cảm giác vật và đáy bể ở gần mặt nước hơn so với thực tế. Em hãy giải thích hiện tượng này.

Khi ta quan sát một vật ở dưới đáy bể nước (hình 3.8), ta có cảm giác vật và đáy bể ở gần mặt nước hơn so với thực tế. Em hãy giải thích hiện tượng này. (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì khi tia sáng đi từ không khí sang nước, tại mặt phân cách giữa hai môi trường xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng, chiết suất của nước lớn hơn chiết suất của không khí nên tia khúc xạ trong môi trường nước gần pháp tuyến hơn so với tia tới, do đó đường kéo dài của tia tới trong môi trường nước được nâng lên cao hơn, cắt với đường vuông góc với mặt phân cách và đi qua vị trí vật thật tại điểm gần mặt nước hơn.

Do vậy, khi ta quan sát một vật ở dưới đáy bể nước (hình 3.8), ta có cảm giác vật và đáy bể ở gần mặt nước hơn so với thực tế.

16. Tự luận
1 điểm

Khi người thợ lặn dưới nước nhìn lên trên chỉ thấy có một vùng hình tròn sáng ở mặt nước, phía ngoài vùng đó bị tối đen mặc dù bên trên không có vật che sáng (hình 3.9) Em hãy giải thích hiện tượng này.

Khi người thợ lặn dưới nước nhìn lên trên chỉ thấy có một vùng hình tròn sáng ở mặt nước, phía ngoài vùng đó bị tối đen mặc dù bên trên không có vật che sáng (hình 3.9) Em hãy giải thích hiện tượng này. (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi người thợ lặn dưới nước nhìn lên trên chỉ thấy có một vùng hình tròn sáng ở mặt nước, phía ngoài vùng đó bị tối đen mặc dù bên trên không có vật che sáng (hình 3.9) Em hãy giải thích hiện tượng này. (ảnh 2)

Khi người thợ lặn dưới nước nhìn lên trên chỉ thấy có một vùng hình tròn sáng ở mặt nước, phía ngoài vùng đó bị tối đen mặc dù bên trên không có vật che sáng. Vì:

+ Ta chỉ quan sát được vật khi có ánh sáng truyền vào mắt ta, khi không có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta thì sẽ thấy tối đen.

+ Tia sáng truyền theo chiều nào thì cũng truyền ngược lại theo chiều đó.

+ Khi tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác thì tại mặt phân cách giữa hai môi trường xảy ra hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

Do vậy, chỉ nhìn được một vùng không gian có giới hạn bởi hai chùm tia sáng như hình ảnh minh họa phía trên.

17. Tự luận
1 điểm

Sợi quang được ứng dụng trong nội soi, trang trí, truyền thông tin, ... Sợi quang có thể cho ánh sáng đi từ đầu này đến đầu bên kia mà hầu như không giảm cường độ sáng. Tính chất này có được là do khi tia sáng truyền trong sợi quang nếu gặp lớp vỏ sẽ bị phản xạ toàn phần (hình 3.10). Nếu phần lõi sợi quang có chiết suất n1, và lớp vỏ có chiết suất n2 thì các chiết suất này phải có đặc điểm gì?

Sợi quang được ứng dụng trong nội soi, trang trí, truyền thông tin, ...  (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Nếu phần lõi sợi quang có chiết suất n1, và lớp vỏ có chiết suất n2 thì các chiết suất này phải có đặc điểm: Chiết suất n2 phải nhỏ hơn chiết suất n1. Là điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần.