Giải SGK Hoá học 12 Cánh Diều Bài 5. Amine có đáp án
14 câu hỏi

Từ công thức cấu tạo của ammonia và một số amine ở Hình 5.1, hãy:
a) Cho biết đặc điểm cấu tạo của amine.
b) Giải thích vì sao amine thường có tính base tương tự ammonia.
a) Đặc điểm cấu tạo của amine: Một hay nhiều nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng một hay nhiều gốc hydrocarbon. Ngoài ra nguyên tử nitrogen này còn một cặp electron hóa trị riêng.
b) Amine thường có tính base tương tự ammonia vì nguyên tử nitrogen trong phân tử amine có cặp electron hóa trị riêng.
RH2 + H2O ⇌ RNH3+ + OH-
Dựa vào Hình 5.2c, 5.2d hãy mô tả đặc điểm cấu tạo phân tử, hình dạng phân tử của methylamine và aniline.

- Cấu tạo phân tử methylamine (CH3NH2): Một nguyên tử H trong NH3 được thay thế bằng gốc CH3-, nguyên tử N liên kết với nguyên tử C trong nhóm CH3- bằng một liên kết cộng hóa trị, ngoài ra nguyên tử N này còn một cặp electron.
- Hình dạng phân tử của methylamine (CH3NH2): dạng mạch thẳng.
- Cấu tạo phân tử aniline (C6H5NH2): Một nguyên tử H trong NH3 được thay thế bằng gốc C6H5-, nguyên tử N liên kết với nguyên tử C trong nhóm C6H5- bằng liên kết cộng hóa trị, ngoài ra nguyên tử N này còn một cặp electron.
- Hình dạng phân tử của aniline (C6H5NH2): Nhóm C6H5- dạng mạch vòng, liên kết với nhóm NH2-
Xác định bậc của mỗi amine dưới đây và cho biết đó là alkylamine hay arylamine.

a) Amine bậc 1, alkylamine.
b) Amine bậc 2, arylamine.
Biểu diễn liên kết hydrogen giữa các phân tử ethylamine với nhau và với nước.
Liên kết hydrogen giữa các ethylamine với nhau:

Liên kết hydrogen giữa các ethylamine với nước:
Chuẩn bị:
– Hoá chất: Dung dịchethylamine 5%, dung dịch HCl đặc, dung dịch CuSO45%, dung dịch FeCl33%, giấy quỳ tím.
– Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành:
– Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5%. Lấy đũa thuỷ tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím. Nhúng đũa thuỷ tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thuỷ tinh vào miệng ống nghiệm (1).
– Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 2 mL dung dich ethylamine 5%.
– Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 4 mL dung dịch ethylamine 5%.
Yêu cầu: Quan sát, mô tả các hiện tượng và giải thích.
Lời giải:
Thí nghiệm | Hiện tượng | Giải thích |
– Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5%. Lấy đũa thuỷ tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím. | Quỳ tím hóa xanh | Dung dịch ethylamine có tính base nên làm quỳ tím hóa xanh. |
Nhúng đũa thuỷ tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thuỷ tinh vào miệng ống nghiệm (1). | Xuất hiện khói trắng | Ethylamine phản ứng với HCl đặc sinh ra tinh thể muối màu trắng. Các tinh thể muối này có khối lượng rất bé nên lơ lửng giống như đám khói. HCl(g) + C2H5NH2(g) ⟶ C2H5NH3Cl(s) |
– Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 2 mL dung dich ethylamine 5%. | Xuất hiện kết tủa nâu đỏ | Dung dịch ethylamine tác dụng với dung dịch muối FeCl3 tạo kết tủa Fe(OH)3 có màu nâu đỏ. 3C2H5NH2 + FeCl3 + 3H2O ⟶ Fe(OH)3↓ + 3[C2H5NH3]+Cl- |
– Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 4 mL dung dich ethylamine 5%. | Dung dịch chuyển sang màu xanh lam. | Dung dịch ethylamine cũng có khả năng tạo phức chất tương tự dung dịch NH3. CuSO4 + 4C2H5NH2 → [Cu(C2H5NH2)4]SO4 |
Giải thích vì sao aniline kém tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch hydrochloric acid.
- Aniline kém tan trong nước vì vòng benzene hút electron làm cho mật độ electron trên nguyên tử nitrogen thấp hơn so với mật độ electron trên nguyên tử nitrogen trong phân tử ammonia. Do đó liên kết N-H kém phân cực ⟶ khó tạo liên kết hydrogen với nước ⟶ kém tan trong nước.
- Aniline tan nhiều trong dung dịch hydrochloric acid vì aniline có tính base, dễ dàng phản ứng với acid HCl tạo thành muối dễ tan.
C6H5NH2 + HCl ⟶ [C6H5NH3]+Cl-
Mùi tanh của cá gây ra bởi hỗn hợp của các amine. Hãy đề xuất phương pháp đơn giản có thể làm giảm bớt mùi tanh của cá khi chế biến các món ăn.
Một số phương pháp đơn giản có thể giảm bớt mùi tanh của cá khi chế biến món ăn:
- Rửa cá sau khi mổ với giấm ăn pha loãng hoặc nước chanh pha loãng…
- Khi kho, nấu cá có thể cho thêm các loại quả có vị chua như dứa, khế …
Thí nghiệm 2. Phản ứng bromine hoá aniline.
Chuẩn bị:
– Hoá chất: Dung dịch aniline, nước bromine bão hoà.
– Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline. Thêm tiếp từ từ 0,5 – 1 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc.
Yêu cầu: Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích.
Hiện tượng: Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng.
Giải thích: Nhóm -NH2 trong phân tử aniline làm tăng mật độ electron trong vòng benzene (tương tự nhóm -OH trong phân tử phenol), đặc biệt ở các vị trí ortho và para. Aniline dễ tham gia phản ứng với nước bromine tạo 2,4,6 – tribromoaniline kết tủa trắng.
Đề xuất hóa chất và phương pháp để phân biệt hai chất lỏng toluene và aniline.
- Hóa chất để phân biệt hai chất lỏng toluene và aniline là nước bromine.
- Phương pháp:
+ Trích hai mẫu thử của hai chất lỏng ra hai ống nghiệm có đánh số.
+ Nhỏ từ từ nước bromine vào hai ống nghiệm.
+ Ống nghiệm làm nước bromine mất màu và xuất hiện kết tủa trắng thì mẫu đem thử là aniline.

+ Ống nghiệm không có hiện tượng gì thì mẫu đem thử là toluene.
Nêu ứng dụng của amine trong đời sống và sản xuất.
- Hợp chất có nhóm chức amine được thấy trong thành phần của nhiều dược phẩm, thuốc bảo vệ thực vật, …
- Là nguyên liệu quan trọng để tổng hợp phẩm nhuộm (phẩm màu azo, aniline đen, …), chất hoạt động bề mặt.
- Aniline và các diamine (như hexamethylenediamine) được dùng để tổng hợp polymer (nhựa poly(aniline-formaldehyde), tơ nylon-6,6, …).
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

Trong các chất trên, hãy cho biết:
a) Chất nào là amine
b) Chất nào thuộc loại arylamine
a) Chất là amine: (1), (2), (4).
b) Chất nào thuộc loại arylamine: (2)
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Phân tử ethylamine chứa nhóm chức -NH2.
B. Ethylamine tan tốt trong nước.
C. Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium.
D. Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu A đúng. Phân tử ethylamine có công thức là C2H5NH2.
Phát biểu B đúng. Các amine có tổng số nguyên tử carbon nhỏ thường tan tốt trong nước.
Phát biểu C không đúng. Ethylamine tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen.
C2H5NH2 + HONO ⟶ C2H5OH + N2 + H2O
Phát biểu D đúng. Dung dịch ethylamine trong nước có tính base nên làm quỳ tím hóa xanh.
Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm.

Naftifine có công thức cấu tạo như ở hình bên.
a) Cho biết naftifine thuộc loại amine bậc một, bậc hai hay bậc ba.
b) Vì sao trong phân tử naftifine có vòng benzene nhưng naftifine không thuộc loại arylamine?
c) Naftifine thường được dùng ở dạng muối naftifine hydrochloride. Viết phương trình hóa học của phản ứng tạo thành naftifine hydrochloride từ naftifine và hydrochloric acid.
a) Naftifine thuộc loại amine bậc ba.
b) Naftifine có vòng benzene nhưng nguyên tử carbon của vòng benzene không liên kết trực tiếp với nguyên tử N nên naftifine không thuộc loại arylamine.
c) Phương trình hóa học:

Cho chuỗi chuyển hóa sau:
Cho biết công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z trong chuỗi chuyển hóa trên và viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi chuyển hóa.
- Công thức cấu tạo:
X (C6H5NO2):

Y (C6H7N):
Z (C6H4Br3N):

- Phương trình hóa học:





