Giải SGK Hoá học 12 Cánh Diều Bài 5. Amine có đáp án
14 câu hỏi

Từ công thức cấu tạo của ammonia và một số amine ở Hình 5.1, hãy:
a) Cho biết đặc điểm cấu tạo của amine.
b) Giải thích vì sao amine thường có tính base tương tự ammonia.
Dựa vào Hình 5.2c, 5.2d hãy mô tả đặc điểm cấu tạo phân tử, hình dạng phân tử của methylamine và aniline.

Xác định bậc của mỗi amine dưới đây và cho biết đó là alkylamine hay arylamine.

Biểu diễn liên kết hydrogen giữa các phân tử ethylamine với nhau và với nước.
Chuẩn bị:
– Hoá chất: Dung dịchethylamine 5%, dung dịch HCl đặc, dung dịch CuSO45%, dung dịch FeCl33%, giấy quỳ tím.
– Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành:
– Cho vào ống nghiệm (1) khoảng 1 mL dung dịch ethylamine 5%. Lấy đũa thuỷ tinh nhúng vào dung dịch rồi chấm vào giấy quỳ tím. Nhúng đũa thuỷ tinh sạch vào dung dịch HCl đặc rồi đưa đầu đũa thuỷ tinh vào miệng ống nghiệm (1).
– Cho vào ống nghiệm (2) 5 giọt dung dịch FeCl3 3%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 2 mL dung dich ethylamine 5%.
– Cho vào ống nghiệm (3) 5 giọt dung dịch CuSO4 5%. Vừa lắc vừa thêm từ từ đến hết 4 mL dung dịch ethylamine 5%.
Yêu cầu: Quan sát, mô tả các hiện tượng và giải thích.
Giải thích vì sao aniline kém tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch hydrochloric acid.
Mùi tanh của cá gây ra bởi hỗn hợp của các amine. Hãy đề xuất phương pháp đơn giản có thể làm giảm bớt mùi tanh của cá khi chế biến các món ăn.
Thí nghiệm 2. Phản ứng bromine hoá aniline.
Chuẩn bị:
– Hoá chất: Dung dịch aniline, nước bromine bão hoà.
– Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt.
Tiến hành: Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch aniline. Thêm tiếp từ từ 0,5 – 1 mL nước bromine, vừa thêm vừa lắc.
Yêu cầu: Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra và giải thích.
Đề xuất hóa chất và phương pháp để phân biệt hai chất lỏng toluene và aniline.
Nêu ứng dụng của amine trong đời sống và sản xuất.
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:

Trong các chất trên, hãy cho biết:
a) Chất nào là amine
b) Chất nào thuộc loại arylamine
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Phân tử ethylamine chứa nhóm chức -NH2.
B. Ethylamine tan tốt trong nước.
C. Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium.
D. Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh.
Naftifine là một chất có tác dụng chống nấm.

Naftifine có công thức cấu tạo như ở hình bên.
a) Cho biết naftifine thuộc loại amine bậc một, bậc hai hay bậc ba.
b) Vì sao trong phân tử naftifine có vòng benzene nhưng naftifine không thuộc loại arylamine?
c) Naftifine thường được dùng ở dạng muối naftifine hydrochloride. Viết phương trình hóa học của phản ứng tạo thành naftifine hydrochloride từ naftifine và hydrochloric acid.
Cho chuỗi chuyển hóa sau:
Cho biết công thức cấu tạo của các chất X, Y, Z trong chuỗi chuyển hóa trên và viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi chuyển hóa.



