Giải SGK GDCD 9 CTST Bài 4. Khách quan và công bằng có đáp án
9 câu hỏi
Em hãyquansátcáchìnhảnhdướiđâyvàthựchiệnyêucầu.
Hãychobiếtemliêntưởngđếncâuthànhngữnàovềkháchquan, côngbằngvànêu ý nghĩacủacâuthànhngữđó.
- Tranh 1: liêntưởngđếncâuthànhngữ “nhấtbêntrọng, nhấtbênkhinh” hoặc “trọngnamkhinhnữ” => ý nghĩa: phảnánhsựthiênvụ, khôngcôngbằng: mộtbêncoitrọngcònmộtbêncoikhinh.
- Tranh 2: liên tưởng đến câu thành ngữ “nói có sách, mách có chứng” => ý nghĩa: nói điều gì phải có chứng cứ rõ ràng, không được tung tin thất thiệt, bịa đặt dựng chuyện, vu oan giá hoạ để bóp méo, xuyên tạc sự thật hay đổ lỗi cho người khác.
- Em hãy xác định các biểu hiện của khách quan và ý nghĩa của những biểu hiện đó trong thông tin trên.
- Nêu ví dụ thể hiện sự khách quan, thiếu khách quan trong cuộc sống, công việc và kết quả của mỗi hành động, việc làm đó.
- Em hãy cho biết tác hại của những hành vi, việc làm thiếu khách quan.
Thông tin. Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, các nhà báo trong mọi trường hợp khen cũng như chê đều với động cơ trong sáng, khách quan, không thể viết báo vì mục đích vụ lợi, cá nhân, ích kỉ. Người nói: “Không biết rõ, hiểu rõ, chớ nói, chớ viết. Khi không có gì cần nói, không có gì cần viết, chớ nói, chớ viết càn” và “chưa điều tra, chưa nghiên cứu, chưa biết rõ, chớ nói, chớ viết”; “Viết giản dị thôi và phải đúng sự thật. Không được bịa ra"; “Không nên chỉ viết cái tốt và giấu đi cái xấu. Nhưng phê bình phải đúng đắn. Nêu cái hay, cái tốt thì phải có chừng mực, chớ phóng đại, ... Phê bình thì phải phê bình một cách thật thà, chân thành, đúng đắn". Có thể thấy, thái độ khách quan không chỉ quan trọng đối với người làm báo mà còn với tất cả mọi người trong xã hội. Khi giữ được thái độ khách quan, chúng ta sẽ nhìn nhận sự vật, hiện tượng đúng với bản chất vốn có của nó để xây dựng nên những mối quan hệ đoàn kết, tích cực và tốt đẹp
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 5, tập 7, 2005, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội, trang 206 và trang 118)
♦ Yêu cầu số 1:
- Biểu hiện: Khách quan được biểu hiện ở việc nhìn nhận sự vật, hiện tượng chính xác, trung thực, không định kiến, thiên vị.
- Ý nghĩa: Khách quan giúp chúng ta nhìn nhận đúng bản chất để có cách ứng xử văn hoá, phù hợp với sự vật, hiện tượng và người khác.
♦ Yêu cầu số 2:
- Ví dụ về sự khách quan: Ông B thường dùng rất nhiều cách thức khi tuyển dụng nhân sự cho công ty (đánh giá qua hồ sơ, qua thi tuyến, phỏng vấn trực tiếp ...) nhằm tuyển được đúng người phù hợp với công việc. => Kết quả: ông B tuyển dụng được những nhân viên có năng lực phù hợp với yêu cầu công việc.
- Ví dụ về sự thiếu khách quan: Một nhóm sinh viên đại học về trường của K để khảo sát hứng thú học tập của học sinh. Bạn K nhận 2 phiếu và viết luôn cho G. Thấy vậy, bạn B hỏi “hứng thú học tập của G có giống cậu đâu mà cậu viết giúp G vậy?”. K cười đáp: “chúng mình đều là học sinh, học chung lớp, chung trường, nên sẽ có hứng thú học tập giống nhau”. => Kết quả:Hành vi của K khiến cho kết quả khảo sát của nhóm sinh viên đại học bị sai lệch, không sát với thực tế.
♦ Yêu cầu số 3: Thiếu khách quan sẽ dẫn đến những thiếu sót, sai lầm trong ứng xử, quyết định, có thể ảnh hưởng tiêu cực đến mối quan hệ giữa người với người.
- Nêu ví dụ thể hiện sự khách quan, thiếu khách quan trong cuộc sống, công việc và kết quả của mỗi hành động, việc làm đó.
- Em hãy cho biết tác hại của những hành vi, việc làm thiếu khách quan.
- Chi tiếtnàotrongcâuchuyệntrênthểhiệnsựcôngbằngcủa Hoàng Thái hậuTừDũ?
- Theo em, côngbằngđượcbiểuhiệnnhưthếnàotrongcuộcsống?
- Ý nghĩacủacôngbằnglàgì? Thiếucôngbằngcótáchạinhưthếnào?
CHUYỆN VỀ HOÀNG THÁI HẬU TỪ DŨ
Hoàng Thái hậuTừDũ (hay TừDụ) làvợcủavuaThiệuTrịvàlàmẹvuaTự Đức. Cólần, trongdònghọcủabàcóngườilặnlộitừGò Công rakinhđô, dựavàotìnhgiatộcruộtthịt, cầuxinbànhờvuaTự Đức chiếucốcholàmthịvệ. Trướclờicầuxinấy, bàôntồnbảo: "Ngườitrongdònghọcủa ta, chớ lo làkhônglàmquanđược, chỉsợbấttàimàthôi. Khôngcótài, ta cóthểgiúpchoítlươngtiềnchăm lo họctậpđểtiếnthânvềsau. Chứkhôngcócônglaođónggópgìtrongviệcnướcmàbỗngnhiênvàolàmthịvệ, được ban chứctướcnhưvậyhóarangườicùngtrongdòngtộcphảiralàmquanhết hay sao?".
Trướcnhữnglờithấutìnhđạtlínhưthế, nhưngngườinàyvẫnnănnìmãi. BàthẳngthắntừchốivàbảovớivuaTự Đức: "Ngườitronghọcủamẹkhôngcócônglaogìthìkhôngđược ban chứctước. Hễ ai phạmphápthìcũngbịnghiêmtrịnhưthườngđểgiữkỉcươngphépnước”.Vớiquanđiểmrõràngnhưvậy, vềsau, nhữngngườithânthíchmớithôicầucạnhbà.
(Lê Minh Quốς, 2009, Các vịnữdanhnhânViêt Nam, NXB Trẻ, Thành phốHồ Chí Minh, trang 92)
♦ Yêucầusố 1: Những chi tiếtthểhiệnsựcôngbằngcủa Hoàng Thái hậuTừDũlà:
+ Thái hậuthắngthắntừchốilờiđềnghị, xinchứctướccủanhữngngườithânthích.
+ Thái hậucăndặnvuaTự Đức rằng: “Ngườitronghọcủamẹkhôngcócônglaogìthìkhôngđược ban chứctước. Hễ ai phạmphápthìcũngbịnghiêmtrịnhưthườngđểgiữkỉcươngphépnước”.
♦ Yêucầusố 2:
- Công bằngđượcbiểuhiện ở việcđốixửbìnhđẳng, khôngthiênvị, khôngphânbiệtđốixử.
- Trong cácquanhệphápluật, đảmbảođượcnguyêntắcnhưnhauvớimọiđốitượng; trongxãhội, đảmbảođiềukiệnđểmỗicánhânđềutiếpcậnđượcvớicácchínhsáchansinh, phúclợixãhội.
♦ Yêucầusố 3:
- Ý nghĩa: côngbằnggiúpcho con ngườicócơhộipháttriểnmộtcáchbìnhđẳngvớinhau, tạonênmốiquanhệtốtđẹp, đoànkếtgiữangườivàngười, đemlạilợiíchchocánhânvàtậpthể.
- Thiếucôngbằngcóthểdẫnđếnmâuthuẫn, bấtcông, bấtbìnhđẳngtrongcácmốiquanhệcánhânvàxãhội.
- Em cósuynghĩgìvềcáchứngxửcủanhânvậttrongcáctrườnghợptrên?
- Em sẽgóp ý nhưthếnàovớinhữngbiểuhiệnthiếukháchquan, côngbằngtrongcáctrườnghợptrênmộtcáchphùhợpnhất?
- Theo em, làmthếnàođểthểhiệnđượctháiđộkháchquan, côngbằngtrongcuộcsốnghằngngày?
Trường hợp 1. Anh C tìnhcờgặplạianh K sau 10 nămtốtnghiệp Trung họcphổthông. Anh C hăng say kểchobạnnghevềcôngviệcvànhữngthànhtíchcủamình. Kểxong, anh C quay sang hỏianh K: “Bạncónhớbạn N hồiđónghịchnhấtlớpmìnhkhông? Mìnhthấyrằngnhữngngườinhưbạnấythườngrấtkhóđểthànhcông".
Trường hợp 2. Vợchồngông T cóhaingười con, con trai 9 tuổivà con gái 3 tuổi. Ông T yêuquý, chiềuchuộng, thườngxuyênmuaquàcho con gáimàítkhimuaquàcho con traivàluônyêucầu con traiphảichămsóc, nhườngnhịnemgái.
♦ Yêucầusố 1:
- Trường hợp 1. Anh C đãcótháiđộvàlờinóithiếukháchquantrongviệcnhìnnhận, đánhgiávềanh N. Biểuhiệncụthể ở việc: anh C đãđưaranhữngnhậnxétmangtínhđịnhkiến, theocảmtínhcánhâncủamìnhvềanh N
- Trường hợp 2. Ông T cótháiđộvàhànhđộngthiếucôngbằng, khiôngđãđốixửthiênvịgiữa con traivà con gái.
♦ Yêucầusố 2:
- Trường hợp 1. Em sẽgóp ý vớianh C rằng:
+ Mỗingườicómộtđườngđiriêngtrongcuộcsốngvàkhôngnênđánhgiángườikhácdựatrênquákhứcủahọ. Anh N cóthểđãlàmộthọcsinhnghịchngợmtrongquákhứ, nhưngđiềuđókhôngcónghĩalàanhấykhôngthểthànhcôngtrongtươnglai.
+ Đôikhi, nhữngngườitừngcóhành vi nghịchngợmtrongtuổitrẻlạicótiềmnănglớnvàcóthểtrởthànhnhữngngườidẫnđầutronglĩnhvựcmàhọyêuthích.
=> Vìvậy, anh C hãymởlòngravàđánhgiámỗingườidựatrênnhữnggìhọđanglàmvàđạtđượchiệntại, chứkhôngphảidựatrênquákhứcủahọ.
- Trường hợp 2. Em sẽgóp ý vớiông T rằng: ông T nêncânnhắcviệcdànhthờigianvàtìnhcảmchocả con traivà con gáimộtcáchcôngbằnghơn.
♦ Yêucầusố 3: Đểthựchiệnkháchquanvàcôngbằng, mỗingườicần:
+ Rèn luyệntháiđộnhìnnhận, đánhgiásựvật, hiệntượngkháchquan, côngbằng, tôntrọng, bảovệlẽphải;
+ Khôngđịnhkiến, thiênvịtrongviệcđánhgiábảnthânvànhữngngườixungquanh;
+ Phêpháncácbiểuhiệnthiếukháchquan, côngbằng.
Dựavàohìnhảnhdướiđây, emliêntưởngđếnđiềugìvềkháchquan, côngbằng? Vìsao?

- Hình ảnh trên khiến em liên tưởng đến vấn đề: khi đánh giá các sự vật, hiện tượng, chúng ta cần xem xét, nhìn nhận, đánh giá dưới những góc nhìn khác nhau; không nên đánh giá một cách phiến diện theo định kiến hẹp hòi của bản thân.
Em hãyđọccáctìnhhuốngsauvàtrảlờicâuhỏi
Tìnhhuống 1. Trong lúcchờtínhtiềntạisiêuthị, khimọingườiđangxếphàngthìanh B lạicốtìnhchenlấnđểvượtlênđầuhàngvàđểnghịchịthungânthanhtoántrướcchomình. Thấyvậy, chịthungânvàkháchhàngkhôngđồng ý, đểnghịanh B quay lạixếphàngđểchờtớilượt. Tuy nhiện, anh B tỏtháiđộkhóchịu, lớntiếngvớichịấycùngmọingười.
Tìnhhuống 2. Trong cuộchọpnhândântạiđịabàndâncư, khicánbộđangtriểnkhaivềchínhsáchcấpbảohiểm y tếmiễnphíchongườithuộcdiệnhộnghèothìcónhững ý kiếnxìxào, bàntán. Bà V nóinhỏvớiông M rằng: "Như vậylàkhôngcôngbằng. Đãlàbảohiểm y tếthì ai cũngphảiđóngnhưnhau, khôngnêncósựphânbiệtnhưvậy".
- Em cónhậnxétgìvềlờinói, việclàmcủanhânvậttrongcáctìnhhuốngtrên?
- Theo em, anh B, bà V, ông M nênứngxửnhưthếnàođểđảmbảosựcôngbằng?
♦ Tìnhhuống 1.
- Nhậnxét:
+ Hànhđộngcủaanh B đã vi phạmtínhcôngbằngvớimọingườixungquanh, cụthể: anh B khôngchịuxếphàngmàcốtìnhchenlấnđểvượtlênđầuhàngvàđểnghịchịthungânthanhtoántrướcchomình.
+ Chịthungânđãcóhànhđộngđúng, nhằmđảmbảotínhcôngbằngkhichịkhôngchấpnhậnthanhtoántrướcchoanh B vàyêucầuanh B quay lạixếphàngđểchờtớilượt.
- Tưvấncáchứngxử: anh B nên:
+ Xin lỗimọingườivìhành vi ứngxửthiếuvănminhcủamình.
+ Tuân thủviệcxếphàngđểchờtớilượtthanhtoán.
♦ Tìnhhuống 2.
- Nhậnxét: việcbà V đưara ý kiếnthắcmắcnhưvậychothấybà V chưathấuhiểusâusắcchủtrương, chínhsáchcủanhànước.
- Tưvấncáchứngxử: trongtìnhhuốngnày, bà V vàông M cóthểlựachọnmộtsốcáchứngxửsau:
+ Cách 1: nhẹnhàngđềnghịcánbộxã X giảithíchđểbảnthânvàtoànthểmọingườithamdựhộinghịcùngđượcbiết, hiểurõchủtrương, chínhsáchcủanhànước.
+ Tìmhiểuthêmcácthông tin qua sách, báo, Internet đểhiểurằng: việccấpmiễnphíthẻ BHYT chongườithuộchộnghèolàviệclàmrấtthiếtthựcvà ý nghĩa. Nhờcóthẻ BHYT màhàngtriệungườibệnhcóhoàncảnhkhókhănđượcchữatrịkịpthời, giađìnhbớtđigánhnặngkinhtế.
- Em hãytìmhiểuvàkểlạinội dung câuchuyệnngụngônđượcthểhiệntronghìnhảnhtrên.
- Em hãytìmcácbiểuhiệnthểhiệnsựthiếukháchquantrongcâuchuyệnđóvàrútrabàihọcchobảnthân.

♦ Yêucầusố 1: Kểlạinội dung câuchuyện “Thầybóixemvoi”
Nhânbuổi ế hàng, nămôngthầybóinóichuyệnvớinhau. Thầynàocũngphànnànkhôngbiếthìnhthù con voinónhưthếnào. Chợtnghengười ta nóicóvoiđi qua, nămthầychungnhautiềnbiếungườiquảnvoi, xinchovoidừnglạiđểcùngxem.
Thầythìsờvoi, thầythìsờngà, thầythìsờ tai, thầythìsờchân, thầythìsờđuôi.
Đoạn, nămthầyngồibàntánvớinhau
Thầysờvòibảo: “Tưởng con voinóthếnào, hoáranó sun sunnhư con đỉa”.
Thầysờngàbảo: “Khôngphải! Nódàidàinhưcáiđòncàn”
Thầysờ tai bảo: “Đâucó! Nóbèbènhưcáiquạtthóc”
Thầysờchâncãi: “Ai bảo? Nósừngsữngnhưcáicộtđình”
Thầysờđuôilạinói: “Các thầynóisaicả. Chínhnótuatủanhưcáichổixểcùn”.
Nămthầy, thầynàocũngchomìnhnóiđúng, không ai chịu ai, thànhraxôxát.
♦ Yêucầusố 2:
- Biểuhiệncủasựthiếukháchquantrongcâuchuyện “thầybóixemvoi” là: mỗithầybóiđềuđưaracáchnhìnnhận, đánhgiámộtcáchphiếndiệntừsuynghĩchủquancủabảnthân.
- Bàihọcrútra: cầnđánhgiácácsựkiện, hiệntượngmộtcáchtoàndiện, đachiều.
Em hãy tìm ví dụ về sự khách quan, công bằng ở các lĩnh vực trong đời sống. Từ đó, xác định những việc làm phù hợp của bản thân để góp phần khuyến khích sự khách quan, công bằng.
- Một số ví dụ thể hiện sự khách quan, công bằng:
+ Ví dụ 1 (lĩnh vực chính trị): Anh H và anh T thuộc các dân tộc khác nhau cùng sống trên địa bàn một huyện vùng cao. Anh H làm việc tại Ủy ban nhân dân huyện còn anh T thực hiện dự án chăn nuôi theo mô hình nông nghiệp sạch. Trong thời gian giữ chức danh Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, anh H đã đóng góp nhiều ý kiến để nâng cao hiệu quả sử dụng đất ở địa phương. Cùng thời điểm đó, do có uy tín, anh T được giới thiệu và trúng cử vào Hội đồng nhân dân xã.
+ Ví dụ 2 (lĩnh vực kinh tế): Anh A là người dân tộc Tày, anh B là người dân tộc Nùng; cả hai anh đều cùng sinh sống trên địa bàn của tỉnh H. Sau khi tốt nghiệp đại học, anh A về quê nhà và được chính quyền địa phương hỗ trợ kinh phí thực hiện dự án phục dựng các trò chơi dân gian của dân tộc mình; anh B được vay vốn ưu đãi để phát triển công ty của gia đình tại thành phố nơi anh đã sinh ra.
+ Ví dụ 3 (lĩnh vực văn hóa - giáo dục): H sinh ra và lớn lên ở một vùng cao hẻo lánh. Học hết Tiểu học, H định nghỉ học vì điểm trường Trung học cơ sở cách rất xa nhà em. Nếu muốn đi học, H phải dậy từ 4 giờ sáng để kịp vào học lúc 7 giờ. Nhưng may mắn, H trúng tuyển vào học ở trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, được hưởng những chính sách ưu đãi của Nhà nước dành cho học sinh dân tộc thiểu số. Nhờ vậy, H đã thực hiện được mong muốn tiếp tục học tập của mình.
- Đểthựchiệnkháchquanvàcôngbằng, mỗingườicần:
+ Rèn luyệntháiđộnhìnnhận, đánhgiásựvật, hiệntượngkháchquan, côngbằng, tôntrọng, bảovệlẽphải;
+ Khôngđịnhkiến, thiênvịtrongviệcđánhgiábảnthânvànhữngngườixungquanh;
+ Phêpháncácbiểuhiệnthiếukháchquan, côngbằng.
Em hãytìmvà chia sẻcáchành vi củabảnthân, bạnbèhoặcngườithânchưathểhiệnsựkháchquan, côngbằngvàđềxuấtnhữngcáchkhắcphụcphùhợp.
(*) Tham khảo:
STT | Biểuhiệnthiếukháchquan, côngbằng | Cáchkhắcphục |
1 | Bình chọnchomộtbộphimvìcóthầntượngcủamìnhthamgiadiễnxuất. | - Trướckhibầuchọn, cầnnghiêncứu, xemxétkĩcáctiêuchíđánhgiá; - Thựchiệnđánhgiámộtcáchcôngtâm, khôngthiênvị |
2 | Đồngtìnhvới ý kiến/ đềxuấtnàođóvìthấy ý kiến/ đềxuấtđóđượcnhiềungườiủnghộ | - Đưaraquanđiểmriêng (khôngphụthuộcvào ý kiếncủađasố) khinhìnnhận, đánhgiácácsựvật, hiệntượng. |
… | …………… | …………… |



