Giải SGK Địa lý 12 Cánh diều Bài 22: Phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ có đáp án
21 câu hỏi
Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam. Vậy lãnh thổ có các thế mạnh và hạn chế gì đối với phát triển các ngành kinh tế biển? Việc phát triển các ngành kinh tế biển và ý nghĩa đối với an ninh quốc phòng ra sao?
- Thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú, hệ sinh thái biển đảo đa dạng, nhiều vũng vịnh đầm phá; đường bờ biển dài, vũng vịnh kín gió; nhiều bãi biển đẹp, các đảo; khoáng sản dầu mỏ và khí tự nhiên, muối; năng lượng tái tạo.
- Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội: quy mô dân số lớn, nguồn lao động dồi dào; cơ sở hạ tầng kĩ thuật hiện đại; chủ trương, đường lối chính sách đầu tư phát triển; tỉ lệ dân thành thị cao, đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh; lịch sử hình thành lãnh thổ lâu đời.
- Các hạn chế: nhiều thiên tai, cơ sở hạ tầng kĩ thuật chưa đáp ứng yêu cầu phát triển.
- Việc phát triển các ngành kinh tế biển: khai thác tài nguyên sinh vật biển, giao thông vận tải biển, du lịch biển đảo, khai thác khoáng sản biển.
- Ý nghĩa đối với an ninh quốc phòng: nâng cao vị thế, khẳng định chủ quyền vùng biển đảo, củng cố - hoàn thiện và phát triển an ninh quốc phòng của vùng và cả nước.
Dựa vào thông tin và hình 22.1 hãy:
- Trình bày vị trí địa lí của Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Trình bày về phạm vi lãnh thổ của Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Vị trí địa lí: là bộ phận lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; giáp vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên; giáp Lào và Biển Đông. Nằm gần tuyến hàng hải quốc tế.
- Phạm vi lãnh thổ: gồm các tỉnh và TP trực thuộc TW là Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. Diện tích tự nhiên khoảng 44,5 nghìn km2, vùng biển rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo, có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa; có 4 huyện đảo: Hoàng Sa, Trường Sa, Lý Sơn, Phú Quý.
Dựa vào thông tin bài học, hãy trình bày khái quát về dân số của Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Năm 2021 có hơn 9,4 triệu người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 0,96%. Dân số nhóm tuổi 15 – 64 tuổi chiếm 65,4%.
- Mật độ dân số là 211 người/km2, tỉ lệ dân thành thị chiếm 40,7% cơ cấu dân số.
- Có nhiều dân tộc sinh sống (Kinh, Chăm, Ra Glai, Gié Triêng,…), lịch sử hình thành lâu đời tạo nên nét đặc sắc văn hóa và truyền thống sản xuất đặc trưng.
Dựa vào thông tin và hình 22.1, hãy phân tích thế mạnh và hạn chế để phát triển các ngành kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Thế mạnh về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên:
+ Vùng biển rộng, nguồn lợi thủy sản phong phú; nhiều bãi cá, bãi tôm và ngư trường lớn; hệ sinh thái vùng biển, đảo đa dạng; nhiều vũng vịnh, đầm phá => tiềm năng lớn phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
+ Đường bờ biển dài, khúc khuỷu, các bán đảo, vũng vịnh kín gió, gần với tuyến đường biển quốc tế => điều kiện xây dượng cảng biển, thúc đẩy giao thông vận tải biển.
+ Có nhiều bãi biển đẹp, vịnh biển nổi tiếng, các đảo => phát triển nhiều loại hình du lịch biển đảo.
+ Khoáng sản dầu mỏ và khí tự nhiên ở vùng thềm lục địa; cát thủy tinh, ti-tan ven biển; sản xuất muối => phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản.
+ Tiềm năng lớn phát triển năng lượng tái tạo như điện gió và điện mặt trời.
- Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Quy mô dân số lớn, nguồn lao động khá dồi dào, cần cù, chịu khó và trình độ ngày càng được nâng cao.
+ Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật ngày càng hiện đại; khoa học – công nghệ được đổi mới theo hướng chuyên môn hóa phục vụ sản xuất, đời sống.
+ Nhiều chủ trương, đường lối chính sách đầu tư phát triển được chú trọng gắn với các hoạt động kinh tế của người dân tại địa phương.
+ Tỉ lệ dân thành thị cao, đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh, hình thành các đô thị ven biển => hấp dẫn các dự án đầu tư trong và ngoài nước.
+ Lịch sử hình thành lãnh thổ lâu đời với nhiều nét đặc sắc về văn hóa và truyền thống sản xuất của cộng đồng các dân tộc, các tài nguyên văn hóa vùng biển, đảo có sức hấp dẫn lớn đối với du khách.
- Các hạn chế:
+ Có nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán) gây ảnh hưởng hoạt động sản xuất và đời sống.
+ Cơ sở hạ tầng, kĩ thuật chưa đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội.
Dựa vào thông tin và hình 22.2, hãy phân tích sự phát triển các ngành kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.

- Khai thác tài nguyên sinh vật biển:
+ Là ngành phát triển sớm, đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, nổi bật là khai thác hải sản, giá trị sản xuất và sản lượng khai thác liên tục tăng.
+ Cá biển chiếm tỉ trọng lớn trong sản lượng khai thác, một số loài có giá trị kinh tế cao như: cá thu, cá ngừ, cá hồng, cá mú. Các hoạt động như chế biến và bảo quản hải sản đông lạnh, hải sản khô, nước mắm được phát triển hầu khắp địa phương.
+ Đầu tư đội tàu công suất lớn với máy móc, thiết bị hiện đại, cải tiến công nghệ chế biến và bảo quản sản phẩm.
- Giao thông vận tải biển:
+ Giữ vai trò quan trọng, tạo ra các quan hệ kinh tế trong nước và quốc tế. Nhiều cảng biển được xây dựng, tương lai cảng Vân Phong là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước.
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển và luân chuyển của giao thông đường biển rất lớn, năm 2021 đạt 1,3 triệu tấn khối lượng hàng hóa vận chuyển.
+ Từ cảng biển của vùng hình thành các tuyến đường biển nội địa đến các vùng của nước ta, các tuyến đường biển quốc tế đến các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
- Du lịch biển đảo:
+ Du lịch biển đảo rất phát triển với nhiều hoạt động du lịch gắn với khai thác tài nguyên vùng biển đảo. Các sản phẩm du lịch nổi bật: du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng gắn với di sản, tìm hiểu văn hóa biển, ẩm thực biển.
+ Lượng khách du lịch tăng lên khá nhanh, hàng năm du lịch biển đảo thu hút khoảng 11,4 triệu lượt khách quốc tế và 19,4% lượt khách nội địa so với cả nước. Doanh thu du lịch lữ hành chiếm khoảng 12,5% cả nước.
+ Một số điểm, khu du lịch biển đảo nổi tiếng: Sơn Trà, Mỹ Khê, Cù Lao Chàm,…
- Khai thác khoáng sản biển:
+ Khai thác muối với sản lượng đứng đầu cả nước, hình thành các cánh đồng muối nổi tiếng (Sa Huỳnh, Cà Ná), ngoài ra còn có: cát thủy tinh, ti-tan, khí tự nhiên.
+ Nhà máy lọc dầu Dung Quất là trung tâm chế biến dầu khí lớn của cả nước, có ý nghĩa quan trọng trong tiêu thụ nguyên liệu tại chỗ khi khai thác tài nguyên khí tự nhiên ở vùng thềm lục địa.
Dựa vào thông tin bài học, hãy trình bày hướng phát triển kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Tập trung phát triển các ngành kinh tế biển để trở thành vùng mạnh về biển, giàu từ biển. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển kinh tế biển xanh và bền vững.
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nâng cao hiệu quả hoạt động các khu kinh tế ven biển, khu công nghiệp, hệ thống đô thị ven biển.
- Đẩy mạnh liên kết vùng, mở rộng quan hệ đối ngoại, đặc biệt với nước láng giềng Lào và các nước thuộc tiểu vùng sông Mê Công.
- Đảm bảo cân bằng, hài hòa giữa phát triển và bảo tồn các giá trị tự nhiên và văn hóa biển đảo; xây dựng môi trường văn hóa, xã hội vùng biển đảo gắn bó, thân thiện; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm vững chắc an ninh quốc phòng và chủ quyền biển, đảo.
- Bảo vệ môi trường, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là tài nguyên rừng và biển, chủ động phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Dựa vào thông tin bài học, hãy trình bày ý nghĩa của phát triển kinh tế biển đối với an ninh quốc phòng ở Duyên hải Nam Trung Bộ. Lấy ví dụ cụ thể.
- Góp phần tăng cường tiềm lực nền kinh tế quốc gia, nâng cao vị thế trong đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển, góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định. Ví dụ: hoạt động giao thông vận tải biển góp phần mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác giữa Việt Nam và các nước láng giềng trong khu vực cũng như trên thế giới.
- Là cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển đảo, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; đảm bảo độc lập và toàn vẹn lãnh thổ. Ví dụ: các ngư trường truyền thống ở 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ bao đời nay là cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển đảo, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.
- Là nền tảng quan trọng trong việc củng cố, hoàn thiện và phát triển an ninh quốc phòng của Duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước. Ví dụ: hoạt động khai thác thủy sản của ngư dân đồng thời cũng là hoạt động bảo vệ chủ quyền vùng biển đảo của vùng cũng như của Việt Nam.
Dựa vào bảng 22, hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện sản lượng cá biển trong tổng sản lượng hải sản khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021. Nhận xét.

- Vẽ biểu đồ:

- Nhận xét: Nhìn chung tổng sản lượng hải sản khai thác ở Duyên hải Nam Trung Bộ trong giai đoạn 2010 – 2021 tăng liên tục, trong đó sản lượng cá biển khai thác luôn chiếm sản lượng nhiều nhất và cũng tăng liên tục trong giai đoạn này, cụ thể:
+ Tổng sản lượng hải sản khai thác tăng từ 707,1 nghìn tấn năm 2010 lên 1167,9 nghìn tấn năm 2021.
+ Sản lượng cá biển tăng từ 516,9 nghìn tấn năm 2010 lên 966 nghìn thấn năm 2021.
Hãy thu thập tài liệu, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một điểm du lịch hoặc một cảng biển của Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cảng quốc tế Nam Vân Phong là cảng tổng hợp được đầu tư xây dựng với quy mô lớn nhất khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Cảng nằm ở phía Nam khu kinh tế Vân Phong, đây là vùng trung tâm công nghiệp, vùng kinh tế trọng điểm của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ. Cảng Quốc tế Nam Vân Phong nằm liền kề với Khu Công nghiệp Ninh Thủy và các tuyến đường vận tải hàng hóa bao gồm: Quốc lộ 1, Quốc lộ 26, Quốc lộ 27; cách sân bay Cam Ranh 75km, sân bay Tuy Hòa 85km, Buôn Ma Thuột 145km… đã tạo nên lợi thế thuận tiện cho lưu thông hàng hóa. Theo quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 khu bến Nam Vân Phong có chức năng: Phục vụ trực tiếp Khu Kinh tế Vân Phong và tiếp chuyển hàng lỏng/khí, hàng rời; có bến tổng hợp, hàng rời, hàng lỏng/khí, đón cỡ tàu: tàu tổng hợp trọng tải đến 100.000 tấn, tàu hàng rời trọng tải đến 300.000 tấn, tàu hàng lỏng/khí trọng tải đến 150.000 tấn. Đây chính là điều kiện thuận lợi để Cảng Quốc tế Nam Vân Phong đẩy mạnh vai trò trung tâm logistics, phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế biển.
Vùng Tây Nguyên có vai trò, vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng và đối ngoại của cả nước. Vậy vùng có những thế mạnh và hạn chế gì đối với phát triển kinh tế? Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế ra sao? Ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với an ninh quốc phòng là gì?
- Thế mạnh và hạn chế đối với phát triển kinh tế:
+ Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: địa hình cao nguyên đất đai màu mỡ; khí hậu mang tính chất cận xích đạo phân hóa theo mùa rõ rệt; có nhiều hệ thống sông lớn, nhiều thác, hồ; diện tích rừng lớn tính đa dạng sinh học cao; khoáng sản bô-xít.
+ Điều kiện kinh tế - xã hội: nguồn lao động dồi dào, người dân nhiều kinh nghiệm; cơ sở hạ tầng kĩ thuật ngày càng hoàn thiện; đường lối, chính sách, chương tringh và dự án được đầu tư; tài nguyên du lịch văn hóa đặc sắc, độc đáo.
+ Các hạn chế: sự phân mùa sâu sắc của khí hậu, suy giảm tài nguyên rừng, cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế: cây công nghiệp lâu năm, lâm nghiệp và bảo vệ rừng, thủy điện, khai thác bô-xit, du lịch.
- Ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với an ninh quốc phòng: nâng cao vị thế chiến lược, hoàn thiện và phát triển an ninh quốc phòng, khai thác các giá trị văn hóa tiên tiến.
Dựa vào thông tin và hình 23.1 hãy:
- Trình bày vị trí địa lí vùng Tây Nguyên.
- Trình bày về phạm vi lãnh thổ vùng Tây Nguyên.

- Vị trí địa lí: vùng không giáp viển, giáp với Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ; giáp Lào và Cam-pu-chia. Vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, an ninh quốc phòng và đối ngoại. Vị trí tạo thuận lợi trong mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa với các quốc gia trong tiểu vùng sông Mê Công và các vùng khác trong cả nước.
- Phạm vi lãnh thổ: tổng diện tích khoảng 54,4 nghìn km2, bao gồm 5 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
Dựa vào thông tin bài học, hãy trình bày khái quát về dân số của vùng Tây Nguyên.
- Năm 2021 có trên 6 triệu người, tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 1,25% cao hơn trung bình cả nước. Dân số nhóm từ 15-64 tuổi chiếm 66,1% cơ cấu dân số.
- Mật độ dân số là 111 người/ km2, tỉ lệ dân thành thị chiếm 28,9% dân số toàn vùng.
Dựa vào thông tin bài học và hình 23.1, hãy phân tích các thế mạnh và hạn chế để phát triển kinh tế ở vùng Tây Nguyên.
- Thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
+ Địa hình, đất: các cao nguyên bể mặt khá bằng phẳng, rộng với đất đai màu mỡ, điển hình là đất đỏ ba-dan thuận lợi cho quy hoạch phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp quy mô lớn. Các khối núi cao có cảnh quan tự nhiên và khí hậu phân hóa theo độ cao tạo thuận lợi cho phát triển du lịch.
+ Khí hậu mang tính chất cận xích đạo, phân hóa theo mùa rõ rệt => đa dạng hóa cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, cận nhiệt và phát triển du lịch.
+ Nguồn nước: có nhiều hệ thống sông, có trữ lượng thủy năng lớn => phát triển thủy điện. Nhiều thác, hồ => cảnh quan phát triển du lịch, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
+ Rừng: diện tích rừng lớn (năm 2021 chiếm 17,4% diện tích rừng cả nước), tính đa dạng sinh học cao, nhiều loại gỗ quý, nhiều loại cây thân gỗ có giá trị => phát triển lâm nghiệp.
+ Khoáng sản: bô-xit với trữ lượng hàng tỉ tấn (chiếm hơn 90% cả nước).
- Thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Nguồn lao động dồi dào, tỉ lệ qua đào tạo ngày càng tăng, người dân nhiều kinh nghiệm trong trồng và chế biến sản phẩm cây công nghiệp.
+ Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật ngày càng được hoàn thiện, công nghiệp khai thác và chế biến được đầu tư về vốn, công nghệ.
+ Nhiều đường lối, chính sách, chương trình và dự án được đầu tư phát triển => thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
+ Tài nguyên du lịch văn hóa đặc sắc, độc đáo gắn với đặc trưng của cộng đồng các dân tộc: lễ hội, làng nghề truyền thống. Đặc biệt là Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO ghi danh là Kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.
- Hạn chế:
+ Sự phân mùa sâu sắc của khí hậu, mùa khô kéo dài làm mực nước ngầm hạ thấp => công tác thủy lợi gặp nhiều khó khăn, tốn kém gây trở ngại lớn cho sản xuất và đời sống người dân.
+ Tài nguyên rừng suy giảm, làm giảm nhanh lớp phủ rừng và trữ lượng các loại gỗ, đe dọa đến môi trường sống.
+ Cơ sở hạ tầng còn hạn chế, đặc biệt là giao thông vận tải và các cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục.
Dựa vào thông tin bài học và hình 23.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố cây công nghiệp lâu năm của vùng Tây Nguyên.

Tây Nguyên là 1 trong những vùng chuyên canh công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta (chiếm 40% cả nước).
- Cà phê là sản phẩm nông nghiệp chủ lực, có diện tích và sản lượng luôn dẫn đầu cả nước. Việc đầu tư thâm canh, áp dụng cải tiến kĩ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, chế biến, bảo quản ngày càng tăng. Giá trị của cà phê mang lại lớn, góp phần rất lớn đưa nước ta trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới. Trồng nhiều ở: Đắk Lắk, Lâm Đồng và Đắk Nông.
- Hồ tiêu đứng đầu cả nước về diện tích và sản lượng (chiếm 2/3 diện tích, sản lượng cả nước năm 2021). Trồng nhiều ở Đắk Lắk, Đắk Nông và Gia Lai.
- Cao su có diện tích lớn thứ 2 cả nước, năng suất tăng lên nhờ trồng đại trà giống mới và áp dụng kĩ thuật chăm sóc mới. Trồng nhiều ở: Gia Lai và Đắk Lắk.
- Điều đứng thứ 2 cả nước về diện tích, trồng nhiều nhất ở Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
- Chè được trồng phần lớn ở Lâm Đồng và Gia Lai, mô hình sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP được áp dụng bước đầu đã mang lại hiệu quả.
Dựa vào thông tin bài học và hình 23.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố hoạt động lâm nghiệp và bảo vệ rừng ở vùng Tây Nguyên.

- Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng tăng lên, năm 2021 đạt 753,7 nghìn m3. Đắk Lắk và Kon Tum có sản lượng khai thác gỗ khai thác cao nhất vùng.
- Diện tích rừng trồng tăng lên, năm 2021 là 481,9 nghìn ha (chiếm 10,2% cả nước), Gia Lai và Lâm Đồng có diện tích rừng trồng lớn nhất vùng.
- Hoạt động lâm sinh và bảo vệ rừng luôn được chú trọng với một số biện pháp: khai thác hợp lí và hiệu quả, thực hiện tốt chính sách giao đất, giao rừng đến hộ gia đình, cộng đồng; hỗ trợ tài chính, đào tạo kĩ thuật; tích cực bảo vệ diện tích rừng tự nhiên hiện có, nâng cao chất lượng rừng trồng; chống nạn phá rừng và khai thác rừng bừa bãi.
- Phát triển lâm nghiệp có ý nghĩ quan trọng đối với kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên và cả Duyên hải Nam Trung Bộ, đặc biệt là bảo vệ môi trường sinh thái, hạn chế thiên tai, bão lụt, hạn hán.
Dựa vào thông tin bài học và hình 23.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố thủy điện ở vùng Tây Nguyên.

- Khai thác thế mạnh và phát triển thủy điện từ rất sớm, tập trung trên các sông: Sê San, Srê Pôk và Đồng Nai.
- Trên lưu vực sông Sê San có nhà máy thủy điện I-a-ly (720 MW), có 4 bậc thang thủy điện với tổng công suất 1500 MW. Trên lưu vực sông Srê Pôk có 6 bậc thang thủy điện với tổng công suất 600 MW. Trên sông Đồng Nai có nhà máy thủy điện Đại Ninh, Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 với tổng công suất trên 700 MW.
- Tổng sản lượng điện toàn vùng chiếm hơn 10% sản lượng điện cả nước năm 2021.
- Các nhà máy thủy điện và các bậc thang thủy điện góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, tiết kiệm nguồn nước và chi phí xây dựng, bảo vệ tài nguyên môi trường, đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt, phát triển du lịch và nuôi trồng thủy sản.
- Cần lưu ý bảo vệ rừng, đất đai và điều tiết nước trong mùa lũ, tránh ảnh hưởng lớn đến môi trường, cân bằng sinh thái và đời sống cộng đồng dân cư.
Dựa vào thông tin bài học và hình 23.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố khai thác bô-xit ở vùng Tây Nguyên.

- Khai thác bô-xit được triển khai trong dự án A-lu-min Tân Rai (Lâm Đồng) và Nhà máy sản xuất a-lu-min Nhân Cơ (Đắk Nông), công suất mỗi dự án là 650 nghìn tấn a-lu-min/năm, sản lượng bô-xit khai thác đạt 260 triệu tấn năm 2021. Bước đầu áp dụng công nghệ kĩ thuật tiên tiến nên sản lượng và năng suất tăng lên.
- Mở ra hướng phát triển công nghiệp mới là khai thác và chế biến quặng bô-xit để tạo a a-lu-min, tiến tới sản xuất nhôm cho vùng và cả nước, đóng góp ngân sách địa phương, rút ngắn khoảng cách chênh lệch kinh tế - xã hội giữa Tây Nguyên và các vùng trên cả nước.
- Việc khai thác cần gắn với chế biến, sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại; bảo vệ môi trường, rừng, thu và xử lí bùn đỏ hiệu quả, bền vững. Các mỏ trong khu dân cư cần khai thác sớm, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chính sách bồi thường phù hợp và ổn định đời sống người dân.
Dựa vào thông tin bài học và hình 23.2, hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành du lịch ở vùng Tây Nguyên.

- Phát triển khá nhanh với đa dạng loại hình và sản phẩm du lịch, nổi bật là du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa gắn với bảo tồn và phát huy các giá trị độc đáo của các dân tộc.
- Khách du lịch chủ yếu là khách nội địa (chiếm hơn 90% tổng lượt khách đến vùng). Doanh thu du lịch lữ hành chiếm hơn 3% cả nước năm 2021.
- Các điểm du lịch nổi tiếng là: Đà Lạt, Vườn quốc gia Yok Đôn, Buôn Đôn, Măng Đen, I-a-ly. Hai trung tâm du lịch của vùng là thành phố Đà Lạt và thành phố Buôn Ma Thuột.
Dựa vào thông tin bài học, hãy nêu ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với an ninh quốc phòng ở vùng Tây Nguyên. Nêu ví dụ cụ thể.
- Tạo sức mạnh, tiềm lực về kinh tế, duy trì môi trường hòa bình, ổn định, nâng cao vị thế chiến lược của Tây Nguyên. Ví dụ: việc phát triển khai thác khoáng sản bô-xit giúp vùng có hướng phát triển công nghiệp mới, nâng cao tiềm lực kinh tế và rút ngắn khoảng cách với các vùng khác, nâng cao vị thế chiến lược.
- Cơ sở, nền tảng để củng cố, hoàn thiện và phát triển an ninh quốc phòng. Ví dụ: Tây Nguyên giáp với Lào và Cam-pu-chia, việc phát triển kinh tế giúp ổn định kinh tế và đời sống nhân dân, người dân chính là nền tảng để củng cố và phát triển an ninh quốc phòng.
- Góp phần khai thác có hiệu quả các giá trị văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc các dân tộc vùng, ổn định sinh kế và nâng cao trình độ, duy trì khối đại đoàn kết dân tộc, đảm bảo an ninh trật từ, bảo vệ chủ quyền biên giới, chủ quyền quốc gia và lãnh thổ. Ví dụ: việc phát triển các loại hình du lịch văn hóa ở các cộng đồng dân tộc Tây Nguyên góp phần khai thác các giá trị văn hóa, ổn định đời sống cộng đồng người dân tộc thiểu số.
Dựa vào bảng 23.1, hãy vẽ biểu đồ cột nhóm thể hiện diện tích một số cây công nghiệp lâu năm ở vùng Tây Nguyên năm 2010 và năm 2021. Rút ra nhận xét.

- Vẽ biểu đồ:

- Nhận xét: Nhìn chung, từ năm 2010 đến năm 2021, diện tích các cây công nghiệp lâu năm ở vùng Tây Nguyên đều tăng diện tích, chỉ riêng cây chè giảm diện tích. Diện tích tăng của các cây có sự khác nhau song cây cà phê vẫn là cây có diện tích lớn nhất, tiếp đó là cay cao su, điều, hồ tiêu và thấp nhất là cây chè, cụ thể:
+ Cây cà phê có diện tích lớn nhất, tăng từ 526,7 nghìn ha (2010) lên 657,4 nghìn ha (2021), tăng 130,7 nghìn ha.
+ Cây cao su có diện tích đứng thứ 2, tăng từ 214,8 nghìn ha (2010) lên 232,2 nghìn ha (2021), tăng 17,7 nghìn ha.
+ Cây điều có diện tích đứng thứ 3, tăng từ 88,1 nghìn ha (2010) lên 90,3 nghìn ha (2021), tăng 2,2 nghìn ha.
+ Cây hồ tiêu có diện tích tăng nhanh nhất từ 22,6 nghìn ha (2010) đã tăng lên đến 85,3 nghìn ha (2021), tăng 62,7 nghìn ha.
+ Cây chè giảm diện tích, giảm từ 25 nghìn ha (2010) xuống chỉ còn 11,6 nghìn ha (2021), giảm 13,4 nghìn ha.
Thu thập tài liệu, viết một đoạn văn ngắn giới thiệu về một sản phẩm cây công nghiệp lâu năm của vùng Tây Nguyên theo gợi ý dưới đây:
- Vai trò và tác động (giải quyết việc làm, thu nhập,…).
- Tình hình phát triển (diện tích, sản lượng, ứng dụng khoa học – công nghệ trong sản xuất, thị trường tiêu thụ,…).
- Đặc điểm phân bố.
Cà phê là cây trồng chủ lực, giữ vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của vùng đất Tây Nguyên. Khu vực Tây Nguyên có hơn 650 nghìn ha (2021) diện tích trồng cây cà phê, chiếm 1/3 diện tích cà phê của cả nước, sản lượng năm 2021 đạt hơn 1700 nghìn tấn. Cây cà phê gắn bó với nông dân ở đây nhiều năm qua, tạo công ăn việc làm và ổn định nguồn thu nhập từ đó đã giúp biết bao hộ dân thoát nghèo, làm bộ mặt nông thôn Tây Nguyên khởi sắc. Hiện nay, việc trồng cây cà phê ở vùng đã được đầu tư thâm canh, áp dụng cải tiến kĩ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch, chế biến và bảo quản, giá trị cà phê mang lại càng lớn, góp phần rất lớn đưa nước ta trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới. Cà phê của vùng được xuất khẩu đi các nước EU, Sin-ga-po, Mỹ, Đức, Nhật Bản, Tây Ban Nha, Hàn Quốc,… Cà phê ở Tây Nguyên được trồng nhiều ở các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng. Riêng vụ thu hoạch năm 2021, trên địa bàn toàn tỉnh Lâm Đồng có khoảng 173.660 ha cà phê cho thu hoạch. Trong đó, diện tích cà phê kinh doanh khoảng 162.129 ha; năng suất bình quân 32 tạ/ha; sản lượng ước đạt 518.603 tấn cà phê nhân.

