Giải SGK Địa lý 12 Cánh diều Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống có đáp án
Đề thi

Giải SGK Địa lý 12 Cánh diều Bài 2: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 1268 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là đặc điểm cơ bản và nổi bật nhất của tự nhiên Việt Nam. Đặc điểm này không chỉ thể hiện trong tất cả các thành phần tự nhiên với mức độ khác nhau, mà còn ảnh hưởng đến các ngành sản xuất và đời sống xã hội. Vậy thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta biểu hiện trong các thành phần tự nhiên như thế nào? Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa có ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất và đời sống?

Xem đáp án

- Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa trong các thành phần tự nhiên

+ Địa hình: các quá trình ngoại lực diễn ra mạnh mẽ.

+ Sông ngòi: mật độ sông ngòi lớn, sông ngòi nhiều nước, nhiều phù sa và chế độ dòng chảy thay đổi theo mùa.

+ Đất: quá trình hình thành đất và các loại đất chủ đạo

+ Sinh vật: sự phổ biến của các loài sinh vật nhiệt đới và kiểu hệ sinh thái rừng đặc trưng.

- Ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống

+ Đối với sản xuất: thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới và một số ngành kinh tế như giao thông vận tải, du lịch, xây dựng,…

+ Đối với đời sống: ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống của người dân.

2. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin và hình 2, hãy trình bày các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua các yếu tố khí hậu ở nước ta.

Dựa vào thông tin và hình 2, hãy trình bày các biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua các yếu tố khí hậu ở nước ta. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Tính chất nhiệt đới: số giờ nắng trong năm từ 1400 – 3000 giờ, nhiệt độ không khí trung bình năm > 21°C. Tính chất nhiệt đới xu hướng tăng dần từ bắc vào nam.

- Tính chất ẩm: tổng lượng mưa năm từ 1500 – 2000 mm, nhiều nơi > 2500 mm/năm. Độ ẩm tương đối đạt từ 80 – 85%, cân bằng ẩm luôn dương.

- Tính chất gió mùa: sự đối lập về hướng, tính chất gió và đặc điểm thời tiết, khí hậu giữa các mùa trong năm, có 2 mùa gió chính: gió mùa hạ và gió mùa đông.

+ Gió mùa đông: từ áp cao Xi-bia, gió hướng Đông Bắc, hoạt động từ tháng 11 – tháng 4 năm sau, làm cho miền Bắc có mùa đông lạnh (nửa đầu mùa đông lạnh khô ít mưa, nửa cuối mùa đông lạnh ẩm mưa phùn). Mùa đông còn có gió Tín phong thổi theo hướng đông bắc gây ra mùa khô kéo dài ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

+ Gió mùa hạ: từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam, hướng gió Tây Nam, hoạt động từ tháng 5 – tháng 10. Đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên, khi vượt dãy Trường Sơn mang đến thời tiết nóng, khô (gió phơn Tây Nam hay gió Lào) ở dải đồng bằng ven biển miền Trung và phía nam Tây Bắc. Giữa và cuối mùa hạ gây mưa nhiều trên phạm vi cả nước, ở Bắc Bộ còn có gió Đông Nam thổi từ biển vào. Mùa hạ còn có hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, gây mưa lớn cho cả 2 miền Bắc và Nam. Trong các thời kỳ chuyển tiếp, Tín phong hoạt động trên phạm vi cả nước.

3. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin bài học, hãy trình bày biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua các thành phần tự nhiên ở nước ta.

Xem đáp án

Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thông qua các thành phần tự nhiên

- Địa hình:

+ Nhiệt độ, độ ẩm cao làm cho quá trình phong hóa nhanh, tạo nên vỏ phong hóa vụn bở rất dày, dễ thấm nước, tạo điều kiện cho quá trình xâm thực và bồi tụ.

+ Miền núi, quá trình xâm thực do mưa và dòng chảy diễn ra mạnh làm cho địa hình bị chia cắt hiểm trở, trên các sườn dốc xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lở, lũ quét,… Trên các vùng đá vôi quá trình cac-xtơ diễn ra mạnh mẽ tạo nên dạng địa hình cac-xtơ nhiệt đới ẩm rất độc đáo.

+ Ở đồng bằng và dọc thung lũng sông, diễn ra quá trình bồi tụ mạnh, trầm tích ngày càng dày, diện tích đồng bằng liên tục mở rộng về phía biển.

- Sông ngòi:

+ Mạng lưới sông ngòi với mật độ lớn, có 2360 con sông có chiều dài >10 km.

+ Tổng lượng dòng chảy trên các hệ thống sông khoảng 839 tỉ m3/năm, tổng lượng phù sa sông vận chuyển ra biển hàng năm khoảng 200 triệu tấn.

+ Chế độ dòng chảy phân mùa rõ rệt, mùa lũ kéo dài từ 4 – 5 tháng trùng với mùa mưa, mùa cạn dài từ 7 – 8 tháng trùng với mùa khô, khoảng 70 – 80% lượng nước cả năm tập trung vào mùa lũ.

- Đất:

+ Quá trình fe-ra-lit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta, hình thành các loại đất fe-ra-lit đặc trưng cho vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Trên cả nước, nhóm đất fe-ra-lit có diện tích lớn nhất và phân bố rộng rãi.

+ Đất thường có độ dày lớn nhưng dễ bị xói mòn, rửa trôi đặc biệt ở vùng đồi núi dốc. Nhiệt ẩm cao cũng làm cho tốc độ phân hủy chất hữu cơ nhanh nên đất thường nghèo mùn.

- Sinh vật:

+ Các loài sinh vật nhiệt đới ở nước ta chiếm tỉ lệ cao, thực vật có gần 70% (đậu, họ vang, dâu tằm, họ dầu,…), động vật đa số là các loài nhiệt đới, nhiều loài bò sát, côn trùng đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa là kiểu rừng đặc trưng nhất của tự nhiên Việt Nam, thành phần loài đa đạng, nhiều tầng tán và trữ lượng sinh khối lớn nhất cả nước. Tuy nhiên diện tích đã bị suy giảm mạnh, hiện đang được bảo vệ, khoanh nuôi tự nhiên.

4. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin bài học, hãy phân tích ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất ở nước ta.

Xem đáp án

- Đối với nông nghiệp:

+ Tạo thuận lợi cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, các hoạt động sản xuất nông nghiệp diễn ra quanh năm, tạo điều kiện thâm canh tăng vụ, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

+ Hệ thống sông ngòi nhiều nước cung cấp nước tưới và cải tạo đất trồng. Là môi trường thuận lợi cho hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

+ Sự thất thường của thời tiết, khí hậu, chế độ dòng chảy sông ngòi thường gây khó khăn cho sản xuất, đặc biệt là việc điều chỉnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thời vụ sản xuất. Nhiệt và ẩm cao cũng tiềm ẩn nhiều thiên tai, nguy cơ dịch bệnh, sản xuất bấp bênh, nhiều rủi ro,…

- Đối với các ngành khác:

+ Tạo điều kiện cho hoạt động du lịch, nghỉ dưỡng có thể diễn ra quanh năm.

+ Mật độ sông ngòi lớn, nguồn nước dồi dào là điều kiện phát triển giao thông vận tải đường thủy, thủy điện, cung cấp nước cho các ngành sản xuất. Mùa khô là thời kì thuận lợi cho các hoạt động khai thác và xây dựng.

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm và thiên tai thường đẩy nhanh tốc độ hư hại các công trình xây dựng, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất. Sự phân mùa sâu sắc của khí hậu và chế độ dòng chảy có thể làm gián đoạn hoạt động giao thông vận tải, du lịch.

5. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin bài học, hãy phân tích ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến đời sống ở nước ta.

Xem đáp án

- Lượng mưa và lưu lượng dòng chảy dông ngòi lớn là nguồn cung cấp nước dồi dào, đáp ứng nhu cầu khai thác nước sinh hoạt. Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt trong đời sống của người dân cũng có sự thay đổi nhằm thích ứng với sự phân mùa của khí hậu.

- Nhiều thiên tai: bão, mưa lớn, lũ lụt, đất trượt, lũ quét, nắng nóng, hạn hán,… tác động xấu tới sức khỏe con người và gây tổn thất lớn về người, tài sản.

6. Tự luận
1 điểm

Phân tích những thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến một trong các ngành sản xuất ở nước ta.

Xem đáp án

Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến ngành nông nghiệp:

- Tạo thuận lợi cho nước ta phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, các hoạt động sản xuất nông nghiệp diễn ra quanh năm, tạo điều kiện thâm canh tăng vụ, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

- Hệ thống sông ngòi nhiều nước cung cấp nước tưới và cải tạo đất trồng. Là môi trường thuận lợi cho hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản nước ngọt, đặc biệt là ở các vùng đồng bằng lớn.

7. Tự luận
1 điểm

Thu thập thông tin và viết báo cáo ngắn về ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến một trong các ngành sản xuất: nông nghiệp hoặc công nghiệp hoặc giao thông vận tải hoặc du lịch ở địa phương em.

Xem đáp án

Báo cáo về ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất nông nghiệp ở Thái Nguyên

Thời tiết trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nắng nóng xen kẽ mưa rào, nguồn nhiệt ẩm dồi dào này là điều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát sinh gây hại trên cây lúa. Ở thời điểm giao mùa, thời tiết nóng ẩm làm tình hình diễn biến bệnh do sâu cuốn lá gây ra có nguy cơ gia tăng ảnh hưởng đến các trà lúa mùa muộn. Hiện sâu cuốn lá nhỏ đã xuất hiện gây hại rải rác trên diện tích lúa mùa muộn. Nếu không được phòng trừ kịp thời, đúng ngưỡng, đối tượng sâu này có thể gây nên hiện tượng lép, lửng, ảnh hưởng đến vụ lúa mùa. Để hạn chế thiệt hại do sâu bệnh gây ra, không làm ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng lúa, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh đã thành lập các đoàn đi kiểm tra tình hình thực tế và cử cán bộ bám sát cơ sở để kịp thời phối hợp với UBND các huyện, thành phố, phòng chuyên môn tăng cường công tác kiểm tra đồng ruộng, theo dõi chặt chẽ diễn biến tình hình dịch hại. Việc chủ động phòng trừ kịp thời các đối tượng sâu bệnh gây hại cho lúa mùa muộn khi tới ngưỡng sẽ hạn chế tối đa nguy cơ bùng phát dịch bệnh trên đồng ruộng, giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt, đảm bảo năng suất, chất lượng vụ mùa.

8. Tự luận
1 điểm

Lãnh thổ Việt Nam phần đất liền có thiên nhiên rất đa dạng và có sự phân hóa. Vậy thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa như thế nào và có ảnh hưởng gì đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?

Xem đáp án

- Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên: sự phân hóa theo bắc – nam, sự phân hóa theo Đông – Tây, sự phân hóa theo độ cao.

- Ảnh hưởng đến phát triển kinh tế - xã hội: tạo cho các vùng miền có thế mạnh khác nhau, tạo ra sự phân hóa về phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ, gây khó khăn cho việc sản xuất quy mô lớn ở các vùng. Thiên tai tại các vùng gây tác hại rất lớn đến phát triển các ngành kinh tế và đời sống, đòi hỏi có kế hoạch khắc phục.

9. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin và hình 3.1, hãy chứng minh thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo bắc – nam.

Dựa vào thông tin và hình 3.1, hãy chứng minh thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo bắc – nam. (ảnh 1)

Xem đáp án

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo bắc – nam, ranh giới là dãy núi Bạch Mã.

 

Phần lãnh thổ phía bắc

Phần lãnh thổ phía nam

Khí hậu

- Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

- Nhiệt độ TB năm > 20°C (trừ vùng núi cao), biên độ nhiệt TB năm lớn >10°C, tổng số giờ nắng dưới 2000 giờ.

- 2 mùa là mùa đông và mùa hạ

- Mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

- Nhiệt độ TB năm > 25°C, biên độ nhiệt TB năm nhỏ <10°C, tổng số giờ nắng trên 2000 giờ.

- 2 mùa là mùa mưa và mùa khô

Cảnh quan

- Đới rừng nhiệt đới gió mùa, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế, có sự xuất hiện của các loài cây cận nhiệt và ôn đới, các loài thú có lông dày.

- Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi theo mùa: mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều cây cối xanh tốt; mùa đông lạnh, ít mưa, cây rụng lá.

- Đới rừng cận xích đạo gió mùa, thực vật là các cây họ dầu, động vật là các loài thú lớn từ phương Nam lên và từ phía Tây di cư sang.

- Cảnh sắc thiên nhiên thay đổi: mùa mưa lượng nước lớn, cây cối phát triển xanh tốt; mùa khô ít mưa, độ ẩm thấp xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá.

10. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin bài học, hãy chứng minh thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo đông – tây.

Xem đáp án

Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 vùng rõ rệt

Vùng biển, đảo và thềm lục địa

Vùng đồng bằng ven biển

Vùng đồi núi

- Thuộc vùng biển nhiệt đới, lượng nhiệt - ẩm dồi dào, có sự phân mùa rõ rệt của khí hậu và chế độ hải văn.

- Có hình thái, độ sâu, chiều rộng khác nhau từ bắc vào nam. Vùng ven biển hình thành dạng địa hình bồi tụ, mài mòn.

- Sinh vật biển đảo phong phú đa dạng và tiêu biểu cho vùng biển nhiệt đới.

- Hình thành do quá trình bồi tụ phù sa sông và biển, chế độ nhiệt ẩm đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Địa hình thấp, khá bằng phẳng, thấp dần theo hướng tây bắc – đông nam, chịu ảnh hưởng của biển và vùng núi liền kề.

- Giới sinh vật tự nhiên nguyên sinh còn lại không nhiều, các hệ sinh thái khá phong phú.

- Chiếm phần lớn diện tích, chủ yếu là đồi núi thấp và bị chia cắt mạnh.

- Tác động của gió mùa với hướng các dãy núi làm cho thiên nhiên có sự phân hóa. Vùng núi Đông Bắc thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, vùng núi Tây Bắc thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa và ôn đới. Giữa đông Trường sơn và Tây Nguyên có chế độ mưa đối lập.

11. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin bài học, hãy chứng minh thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao.

Xem đáp án

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo độ cao thể hiện rõ rệt nhất ở các yếu tố khí hậu, đất và thực vật tạo thành các đai cao tự nhiên, chia thành 3 đai cao:

Đai nhiệt đới gió mùa

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

Đai ôn đới gió mùa trên núi

Độ cao TB dưới 600 – 700 m (miền Bắc), 900 – 1000m (miền Nam).

Từ 600 – 700 m (miền Bắc), 900 – 1000m (miền Nam) đến 2600m.

Trên 2600m, có diện tích nhỏ nhất (chủ yếu ở Hoàng Liên Sơn).

Nhiệt độ TB các tháng mùa hạ >25°C, lượng mưa và độ ẩm thay đổi theo thời gian, không gian và khu vực.

Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình năm < 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên.

Nhiệt độ TB năm dưới 15°C, độ ẩm cao, tốc độ gió mạnh, xuất hiện băng tuyết trong mùa đông

Các nhóm đất chính: fe-ra-lit trên vùng đồi núi thấp, đất phù sa( (phù sa sông, đất phèn, đất mặn)

Đất fe-ra-lit có mùn với đặc tính chua, tầng đất mỏng, từ 1600 – 1700m xuất hiện đất mùn

Chủ yếu là đất mùn thô

Các kiểu thảm thực vật: rừng nhiệt đới ẩm; rừng rụng lá; trảng cỏ, cây bụi; rừng ngập mặn, ngập nước. Sinh vật nhiệt đới đa dạng, phong phú.

Các kiểu thảm thực vật: hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim, trên 1600 – 1700 m thực vật chậm phát triển, thành phần loài đơn giản, xuất hiện các loài cây ôn đới.

Thảm thực vật chủ yếu là các loài cây ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam,…

12. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin và hình 3.2, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

Dựa vào thông tin và hình 3.2, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Địa hình: chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, cao ở tây bắc thấp dần về phía đông nam.

+ Vùng đồi núi: các dãy núi chủ yếu hướng vòng cung mở ra về phía bắc và phía đông, địa hình cac-xtơ diện tích lớn và độc đáo.

+ Vùng đồng bằng: địa hình thấp khá bằng phẳng

+ Phía đông nam là vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng, nhiều vịnh biển, đảo ven bờ và quần đảo, kiểu địa hình bờ biển mài mòn – bồi tụ.

- Khí hậu: nền nhiệt độ thấp hơn so với 2 miền, mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kết hợp với yếu tố địa hình; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.

- Sông ngòi: mật độ khá lớn với 2 hướng chính là vòng cung và tây bắc – đông nam, chế độ dòng chảy phân mùa rõ rệt, phù hợp với chế độ mưa.

- Cảnh quan thiên nhiên: rừng nhiệt đới gió mùa, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế. Vùng núi cao trên 600m xuất hiện đai rừng cận nhiệt đới trên núi với nhiều loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

- Khoáng sản: nhiều khoáng sản trữ lượng nhỏ, chủ yếu là: than, sắt, thiếc, von-phram, chì, kẽm, vật liệu xây dựng, dầu khí ở thềm lục địa phía đông nam.

13. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin và hình 3.3, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

Dựa vào thông tin và hình 3.3, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Địa hình: địa hình cao nhất cả nước, nhiều đỉnh núi cao trên 2000 m

+ Khu vực Tây Bắc: dãy Hoàng Liên Sơn kéo dài theo hướng tây bắc – đông nam, các dãy núi dọc biên giới Việt – Lào cao TB 1800 m, trung tâm là các dãy núi, cao nguyên đá vôi xen kẽ bồn địa, lòng chảo.

+ Bắc Trung Bộ: vùng núi Trường Sơn Bắc có các dãy núi chạy song song và so le nhau hướng tây bắc – đông nam, dải đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều đồi núi sót, nhiều cồn cát đầm phá. Khu vực ven biển có kiểu địa hình bồi tụ - mài mòn, thềm lục địa thu hẹp, vùng biển có một số đảo.

- Khí hậu: so với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nhiệt độ TB năm và nhiệt độ TB tháng 1 cao hơn, mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn (riêng vùng núi cao Tây Bắc có khí hậu lạnh, nhiệt độ TB năm < 15°C. Chế độ mưa phân mùa rõ rệt, Tây Bắc mưa nhiều vào mùa hạ còn Bắc Trung Bộ mưa nhiều vào thu – đông.

- Sông ngòi: sông hướng tây bắc – đông nam và hướng tây – đông, chế độ nước sông phản ánh chế độ mưa và khác nhau giữa các khu vực, mùa lũ chậm dần từ Tây Bắc xuống Bắc Trung Bộ.

- Cảnh quan: rừng nhiệt đới gió mùa, ngoài sinh vật nhiệt đới còn có các loài thực vật phương nam. Vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

- Khoáng sản: chủ yếu là sắt, crôm, ti-tan, thiếc, a-pa-tít, đá vôi,…

14. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin và hình 3.4, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Dựa vào thông tin và hình 3.4, hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Địa hình: bao gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên ba-dan, đồng bằng châu thổ sông ở Nam Bộ và các đồng bằng nhỏ, hẹp ven biển Nam Trung Bộ. Vùng biển, đảo rộng lớn, có nhiều vịnh biển kín, nhiều đảo và quần đảo.

- Khí hậu: cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt năm nhỏ và khí hậu có 2 mùa mưa – khô rõ rệt, khí hậu có sự tương phản giữa 2 sườn Đông – Tây của Trường Sơn Nam.

- Sông ngòi: khá dày đặc, nhất là ở đồng bằng Nam Bộ, chế độ dòng chảy phân mùa sâu sắc, phù hợp với sự phân hóa địa hình và chế độ mưa.

-Cảnh quan: rừng cận xích đạo gió mùa, phổ biến là các loài nhiệt đới, xích đạo. Trong rừng xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá theo mùa. Ven biển có hệ sinh thái rừng ngập mặn với diện tích và tính đa dạng sinh học lớn nhất cả nước.

- Khoáng sản: một số loại có trữ lượng lớn là dầu mỏ, khí tự nhiên ở thềm lục địa, bô-xít ở Tây Nguyên.

15. Tự luận
1 điểm

Dựa vào thông tin bài học, hãy phân tích ảnh hưởng của sự phân hóa đa dạng thiên nhiên đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta.

Xem đáp án

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước:

- Sự phân hóa của tự nhiên đã tạo cho các vùng, miền của nước ta có thế mạnh khác nhau. Đây là một trong những cơ sở để phân vùng kinh tế.

- Phân hóa tự nhiên cũng tạo ra sự phân hóa lãnh thổ sản xuất các ngành kinh tế mới cùng những sản phẩm đặc trưng.

- Sự phân hóa của tự nhiên cũng tạo ra sự phân hóa về phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ.

- Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên sẽ gây khó khăn cho việc sản xuất quy mô lớn ở các vùng. Ngoài ra, mỗi vùng lại có thiên tai khác nhau (bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, sương muối, sạt lở bờ biển,…) gây tác hại rất lớn đến việc phát triển các ngành kinh tế và đời sống người dân, đòi hỏi trong phát triển kinh tế - xã hội phải có kế hoạch khắc phục nhịp điệu mùa của khí hậu và thiên nhiên nước ta.

16. Tự luận
1 điểm

Lập bảng so sánh 3 miền địa lí tự nhiên của nước ta.

Xem đáp án

 

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Địa hình

Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng, cao ở tây bắc thấp dần về phía đông nam. Phía đông nam là vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng, nhiều vịnh biển, đảo ven bờ và quần đảo, kiểu địa hình bờ biển mài mòn – bồi tụ.

Địa hình cao nhất cả nước, nhiều đỉnh núi cao trên 2000 m. Khu vực ven biển có kiểu địa hình bồi tụ - mài mòn, thềm lục địa thu hẹp, vùng biển có một số đảo.

Bao gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn, các cao nguyên ba-dan, đồng bằng châu thổ sông ở Nam Bộ và các đồng bằng nhỏ, hẹp ven biển Nam Trung Bộ. Vùng biển, đảo rộng lớn, có nhiều vịnh biển kín, nhiều đảo và quần đảo.

Khí hậu

Nền nhiệt độ thấp hơn so với 2 miền, mùa đông lạnh và kéo dài nhất cả nước do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kết hợp với yếu tố địa hình; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nhiệt độ TB năm và nhiệt độ TB tháng 1 cao hơn, mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn (riêng vùng núi cao Tây Bắc có khí hậu lạnh, nhiệt độ TB năm < 15°C.

Cận xích đạo gió mùa, nền nhiệt độ cao, biên độ nhiệt năm nhỏ và khí hậu có 2 mùa mưa – khô rõ rệt, khí hậu có sự tương phản giữa 2 sườn Đông – Tây của Trường Sơn Nam.

Sông ngòi

Mật độ sông ngòi khá lớn với 2 hướng chính là vòng cung và tây bắc – đông nam, chế độ dòng chảy phân mùa rõ rệt, phù hợp với chế độ mưa

Sông hướng tây bắc – đông nam và hướng tây – đông, chế độ nước sông phản ánh chế độ mưa, mùa lũ chậm dần từ Tây Bắc xuống Bắc Trung Bộ.

Sông khá dày đặc, nhất là ở đồng bằng Nam Bộ, chế độ dòng chảy phân mùa sâu sắc, phù hợp với sự phân hóa địa hình và chế độ mưa.

Cảnh quan

Rừng nhiệt đới gió mùa, thành phần loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế. Vùng núi cao trên 600m xuất hiện đai rừng cận nhiệt đới trên núi với nhiều loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

Rừng nhiệt đới gió mùa, ngoài sinh vật nhiệt đới còn có các loài thực vật phương nam. Vùng núi cao phổ biến các loài sinh vật cận nhiệt và ôn đới.

Rừng cận xích đạo gió mùa, phổ biến là các loài nhiệt đới, xích đạo. Trong rừng xuất hiện cây chịu hạn, rụng lá theo mùa. Ven biển có hệ sinh thái rừng ngập mặn với diện tích và tính đa dạng sinh học lớn nhất cả nước.

 

Khoáng sản

Nhiều khoáng sản trữ lượng nhỏ, chủ yếu là: than, sắt, thiếc, von-phram, chì, kẽm, vật liệu xây dựng, dầu khí ở thềm lục địa phía đông nam.

Chủ yếu là sắt, crôm, ti-tan, thiếc, a-pa-tít, đá vôi,…

Một số loại có trữ lượng lớn là dầu mỏ, khí tự nhiên ở thềm lục địa, bô-xít ở Tây Nguyên.