Giải SBT Vật lí lớp 11 Cánh diều Chủ đề 2: Sóng có đáp án
52 câu hỏi
Sử dụng hệ toạ độ li độ – khoảng cách, hãy vẽ đồ thị của hai sóng A và B trong đó sóng A có biên độ bằng một nửa biên độ của sóng B và có bước sóng gấp đôi bước sóng của sóng B.

Một thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Young cách nhau và khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là. Khi sử dụng ánh sáng từ nguồn phát laze heli-neon thì đo được bề rộng của 10 khoảng vân liền nhau là 1,5 cm.
a) Xác định bước sóng của ánh sáng được dùng trong thí nghiệm này.
a) Bề rộng của 10 khoảng vân liền nhau là 1,5 cm nên khoảng vân trong thí nghiệm này là:.
Bước sóng của ánh sáng từ nguồn phát laze heli - neon là
b) Trên vùng quan sát vân giao thoa rộng sẽ quan sát được bao nhiêu vân sáng, vân tối?
b) Để tìm số vân số vân sáng, vân tối quan sát được trên vùng giao thoa rộng L, ta tính số khoảng vân trên nửa vùng đó:
+ Nếu n là số nguyên thì biên của vùng L là vân sáng thứ n. Nếu n không phải là số nguyên thì biên vùng L cũng nằm ngoài vân sáng thứ [n] (phần nguyên của n). Khi đó, không tính vân trung tâm thì số vân sáng trên nửa vùng L là [n]. Vậy số vân sáng xác định được trên cả vùng L bằng: [n].2+1
+ Nếu n là số nguyên thì nửa vùng L chứa n vân tối. Nếu n không phải là số nguyên thì có các trường hợp:
- Phần thập phân của n nhỏ hơn 0,5. Khi đó, biên của vùng L chưa đến vị trí của vân tối thứ [n] + 1 nên số vân tối xác định được bằng: [n].2.
- Phần thập phân của n lớn hơn hoặc bằng 0,5. Khi đó, biên của vùng L nằm ngoài vị trí của vân tối thứ [n] + 1 nên số vân tối xác định được bằng: ([n]+1).2.
Do đó, công thức chung để xác định số vân tối thu được trên cả vùng L bằng:
(phần làm tròn của n).2
Áp dụng, ta có:
Số khoảng vân trên nửa vùng quan sát là:
Số vân sáng quan sát được là vân.
Số vân tối quan sát được là vân.
Trong một thí nghiệm đo tốc độ truyền âm bằng ống cộng hưởng, nếu sử dụng sóng âm có tần số 630 Hz thì nghe được âm to nhất khi chiều dài của cột không khí là 12,6 cm và 38,8 cm. Xác định tốc độ âm thanh trong không khí.
Vị trí nghe được âm to nhất ứng với bụng sóng. Khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp bằng nửa bước sóng, do đó, bước sóng của sóng âm trong thí nghiệm này là:
Tốc độ âm thanh trong không khi là:
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha là
bước sóng.
tần số sóng.
biên độ sóng.
chu kì sóng.
Đáp án đúng là A
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất trên cùng một phương truyền sóng dao động cùng pha là bước sóng.
Tốc độ sóng là
tốc độ dao động của điểm sóng.
tốc độ lan truyền của phần tử môi trường.
tốc độ lan truyền năng lượng của sóng trong không gian.
tốc độ lan truyền của điểm sóng trong không gian.
Đáp án đúng là C
Tốc độ sóng là tốc độ lan truyền năng lượng của sóng trong không gian.
Một sóng cơ lan truyền trong một môi trường với tốc độ 1,0 m/s và tần số 10 Hz, biên độ sóng không đổi. Trong khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp khi một phần tử của môi trường ở vị trí cân bằng, sóng lan truyền được quãng đường là
4,0 cm.
10 cm.
8,0 cm.
5,0 cm.
Đáp án đúng là D
Bước sóng
Trong khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp khi một phần tử của môi trường ở vị trí cân bằng tương ứng với nửa chu kì, sóng lan truyền được quãng đường làHiệu ứng Doppler là hiện tượng khi người quan sát chuyển động lại gần nguồn phát thì
tần số sóng thu được nhỏ hơn tần số sóng của nguồn phát.
tần số sóng thu được lớn hơn tần số sóng của nguồn phát.
tần số sóng thu được bằng tần số sóng của nguồn phát.
tần số sóng thu được lúc đầu nhỏ hơn, lúc sau lớn hơn tần số sóng của nguồn phát.
Đáp án đúng là B
Hiệu ứng Doppler là hiện tượng khi người quan sát chuyển động lại gần nguồn phát thì tần số sóng thu được lớn hơn tần số sóng của nguồn phát.
Xác định bước sóng và biên độ của các sóng a và b được mô tả trong đồ thị li độ - khoảng cách trên Hình 2.2.

Sóng a: – Bước sóng: 15 cm
– Biên độ: 4 cm
Sóng b: – Bước sóng: 20 cm
– Biên độ: 2 cm
Sử dụng hệ toạ độ li độ – khoảng cách, hãy vẽ đồ thị của hai sóng C và D trong đó sóng C có biên độ và bước sóng gấp đôi biên độ và bước sóng của sóng D.
Tương tự Hình 2.2 với lưu ý bước sóng của sóng C gấp đôi bước sóng của sóng D.

Nốt đô trung (C4) của một đàn piano trong dàn nhạc giao hưởng có tần số 264 Hz.
a) Xác định chu kì và bước sóng của sóng âm của nốt này. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s.
a)
b) Dao động của hai phần tử môi trường không khí trên cùng một phương truyền sóng của sóng này có cùng pha không nếu chúng cách nhau 1,25 m? 2,50 m?
b) Hai phần tử môi trường cách nhau thì dao động cùng pha. Hai phần tử môi trường cách nhau thì cũng dao động cùng pha.
Một sóng có biên độ 5,00 cm và cường độ tương ứng là 200 W/m2. Biết cường độ sóng tỉ lệ thuận với bình phương biên độ sóng.
a) Nếu biên độ của sóng nói trên tăng lên thành 10,00 cm thì cường độ của sóng là bao nhiêu?
a) Cường độ sóng tỉ lệ với bình phương biên độ sóng.
b) Nếu cường độ của sóng giảm xuống còn 100 W/m2 thì biên độ tương ứng là bao nhiêu?
b,
Một bóng đèn công suất 100 W phát ra ánh sáng theo mọi phương. Coi bóng đèn là một điểm, hãy xác định cường độ sóng gây ra bởi bóng đèn tại một điểm cách bóng đèn 2,00 m.
Công suất đèn chính là năng lượng mỗi giây truyền qua diện tích mặt cầu có tâm là bóng đèn, bán kính là khoảng cách từ đèn đến điểm cần xác định cường độ sóng. Diện tích mặt cầu sóng truyền qua:
Cường độ sóng:
Các điểm sóng của sóng dọc có phương dao động
nằm ngang.
trùng với phương truyền sóng.
vuông góc với phương truyền sóng.
thẳng đứng.
Đáp án đúng là B
Các điểm sóng của sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng.
Sóng trên mặt nước là sóng ngang. Một người quan sát thấy một chiếc phao trên mặt biển nhô lên cao 10,0 lần trong 36,0 giây và đo được khoảng cách hai đỉnh lân cận là 10,0 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
2,50 m/s.
5,00 m/s.
10,0 m/s.
1,25 m/s.
Đáp án đúng là A
Phao nhô lên 10 lần tương ứng với 9 dao động.
Chu kì sóng là:
Tốc độ truyền sóng là:
Để phân loại sóng dọc và sóng ngang, người ta dựa
tốc độ truyền sóng và bước sóng.
phương truyền sóng và tần số sóng.
phương dao động và phương truyền sóng.
phương dao động và tốc độ truyền sóng.
Đáp án đúng là C
Để phân loại sóng dọc và sóng ngang, người ta dựa phương dao động và phương truyền sóng.
Âm thanh là sóng dọc có thể lan truyền qua các môi trường rắn. Tính tần số của một sóng âm có bước sóng 0,250 m truyền qua một tấm thép với tốc độ 5060 m/s.
Tần số
Một sóng âm được hiển thị trên màn của một dao động kí điện tử như Hình 2.3. Bộ điều chỉnh thời gian được đặt sao cho giá trị của mỗi độ chia trên màn hình là 0,005 s. Xác định tần số của sóng âm.

Dựa vào hình vẽ và dữ kiện bài thì chu kì T tương ứng với 3 ô nên T = 0,015 s
Tần số
Hãy nghiên cứu bảng bên về tần số các miền bức xạ điện từ và trả lời các câu hỏi sau:
a) Miền bức xạ nào có khoảng giá trị bước sóng hẹp nhất?
a) Bước sóng tỉ lệ nghịch với tần số. Do đó miền bức xạ có khoảng giá trị bước sóng hẹp nhất là tia gamma vì tần số của nó có khoảng lớn.
b) Bước sóng của ánh sáng nằm trong khoảng giá trị nào theo đơn vị mm?
Miền bức xạ | Tần số (Hz) |
Sóng vô tuyến | 104 đến 3.1012 |
Hồng ngoại | 3.1011 đến 4.1014 |
Ánh sáng | 4.1014 (đỏ) đến 8.1014 (tím) |
Tử ngoại | 8.1014 đến 3.1017 |
Tia X | 3.1016 đến 3.1019 |
Tia gamma | Trên 3.1019 |
b) Bước sóng ánh sáng đỏ:
Bước sóng ánh sáng tím:
Mỗi bức xạ điện từ tương ứng với các tần số: 200 kHz, 100 MHz, 5.1014 Hz, 1018 Hz thuộc loại bức xạ điện từ nào?
Xác định bước sóng của mỗi bức xạ điện từ đó khi đo trong chân không.
a) Bức xạ điện từ tần số 200 kHz là sóng vô tuyến có bước sóng .
b) Bức xạ điện từ tần số 100 MHz là sóng vô tuyến có bước sóng .
c) Bức xạ điện từ tần số 5.1014 Hz là ánh sáng có bước sóng .
d) Bức xạ điện từ tần số 1018 Hz là tia X có bước sóng .
Hoàn thiện các số liệu còn thiếu trong bảng sau về một số sóng vô tuyến.
Trạm phát | Bước sóng (m) | Tần số (MHz) |
Radio A (FM) | ? | 97,6 |
Radio B (FM) | ? | 94,6 |
Radio B (LW) | 1515 | ? |
Radio C (MW) | 693 | ? |
Trạm phát | Bước sóng (m) | Tần số (MHz) |
Radio A (FM) | 3,07 | 97,6 |
Radio B (FM) | 3,17 | 94,6 |
Radio B (LW) | 1515 | 0,20 |
Radio C (MW) | 693 | 0,43 |
Khi ánh sáng đỏ (có bước sóng 7,0.10-7 m trong chân không) truyền vào trong thuỷ tinh, tốc độ của nó giảm xuống còn 2,0.108 m/s. Hãy xác định:
a) Tần số của ánh sáng đỏ trong chân không.
a) Tần số ánh sáng đỏ trong chân không là:
b) Tần số và bước sóng của ánh sáng này trong thuỷ tinh.
b) Tần số của ánh sáng không đổi nên khi truyền vào trong thuỷ tinh, bước sóng là:
Một sóng dọc khi lan truyền trong không khí gây ra sự giãn/nén của các phân tử khí theo phương truyền sóng. Sóng này có thể được biểu diễn bằng mô hình sóng trên đồ thị li độ – khoảng cách như Hình 2.4. Các vùng giãn và nén trên hình sẽ thay đổi như thế nào sau 1/2 chu kì? Hãy biểu diễn các vùng đó.

Sau 1/2 chu kì, đồ thị li độ – thời gian theo mô hình sóng của sóng dọc sẽ dịch đi một đoạn bằng 1/2 bước sóng.
Đối chiếu vùng nén tương ứng với biểu diễn li độ cực đại và vùng giãn với li độ cực tiểu, ta biểu diễn được các vùng nén, giãn của các phân tử khí sau 1/2 chu kì hình vẽ sau.

Hãy xác định mỗi sóng sau đây là sóng ngang hay sóng dọc:
a) Sóng trên dây đàn ghita được gảy.
b) Sóng âm được tạo ra bởi một dây đàn ghita đang rung.
c) Sóng trên một lò xo với đầu lò xo có thể di chuyển tới lui dọc theo chiều dài của lò xo.
a) Sóng ngang.
b) Sóng dọc.
c) Sóng dọc.
Điều kiện có giao thoa sóng là gì?
Có hai sóng chuyển động ngược chiều giao nhau.
Có hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.
Có hai sóng cùng bước sóng giao nhau.
Có hai sóng cùng biên độ, cùng tốc độ giao nhau.
Đáp án đúng là B
Điều kiện có giao thoa sóng là hai sóng cùng tần số và có độ lệch pha không đổi.
Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn A, B dao động cùng pha với cùng tần số f=13Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt là , thì sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB không có dãy cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
v = 26 m/s.
v = 52 m/s.
v = 26 cm/s.
v = 52 cm/s.
Đáp án đúng là C
M là điểm cực đại nên:
Do giữa M và đường trung trực của AB không có dãy cực đại khác nên M thuộc dãy cực đại bậc 1, nên k = 1.
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe cách nhau a=0,5mm và được chiếu sáng bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn quan sát, trong vùng giữa hai điểm M và N mà , người ta thấy tại M và N đều là vân sáng và đếm được có 10 vân tối. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này là
0,4 μm.
0,5 μm.
0,6 μm.
0,7 μm.
Đáp án đúng là B
Do M và N đều là vân sáng và khoảng giữa M và N đếm được có 10 vân tối nên trong khoảng M và N có 10 khoảng vân.
Khoảng vân
Lại có
Trên giấy kẻ ô vuông, vẽ hai “sóng tam giác” giống như trong Hình 2.5. Xác định li độ tổng hợp tại các điểm thích hợp của sóng và vẽ đường biểu diễn sóng tổng hợp.

Xác định li độ của sóng tổng hợp là kết quả cộng đại số giá trị li độ của hai sóng thành phần tại các điểm gấp khúc của đồ thị mỗi sóng. Đường nối các điểm đó cho đường biểu diễn sóng tổng hợp của hai “sóng tam giác” như đường (3) trong hình vẽ sau.

Hai sóng cùng tần số, có biên độ lần lượt là 0,20 m và 0,10 m truyền theo cùng một hướng. Vẽ phác hoạ đồ thị li độ – thời gian để minh hoạ những trường hợp sau đây.
a) Hai sóng cùng pha với nhau.
a) Hai sóng cùng pha.
Giá trị cực đại của biên độ tổng hợp:
Giá trị cực tiểu của biên độ tổng hợp: .
b) Hai sóng lệch pha nhau 90°.
Ở mỗi hình đã vẽ, so sánh giá trị cực đại và cực tiểu của biên độ tổng hợp với các giá trị biên độ của từng sóng.
b) Hai sóng lệch pha nhau 90°

Giá trị cực đại của biên độ tổng hợp:
Giá trị cực tiểu của biên độ tổng hợp:
Trên mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động cùng pha theo phương thẳng đứng với tần số. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s.
a) Ta có thể quan sát thấy bao nhiêu điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB?
a) Bước sóng:
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB là:
điểm
b) Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB cũng là số vân cực đại trong vùng giao thoa sóng của hai nguồn. Xác định số vân cực tiểu trong vùng giao thoa sóng của hai nguồn trên.
b) Số vân cực tiểu trong vùng giao thoa bằng số điểm dao động với biên độ cực tiểu và bằng: vân.
Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng, hai khe Young được bố trí cách nhau và khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là D = 4,8 m. Một đầu cảm biến ánh sáng được đặt tại vị trí của một vân tối trong hệ vân giao thoa.
a) Khi sử dụng ánh sáng có bước sóng thì dịch đầu cảm biến đi một đoạn ngắn nhất là bao nhiêu thì cảm biến lại nhận giá trị nhỏ nhất?
a) Khoảng dịch của đầu cả biến bằng khoảng cách giữa hai vân tối, hay chính là khoảng vân:
b) Kết quả thu nhận của cảm biến sẽ thay đổi như thế nào nếu giữ nguyên vị trí nhưng che đi một trong hai khe sáng?
b) Che một trong hai khe sáng thì mỗi điểm trên màn chỉ nhận được một sóng ánh sáng nên không xảy ra hiện tượng giao thoa. Tại vị trí đầu, cảm biến sẽ nhận được cường độ sáng lớn hơn.
Ánh sáng màu vàng có bước sóng 589 nm được dùng trong thí nghiệm hai khe Young. Khoảng cách hai khe là 0,20 mm và màn đặt cách hai khe 1,20 m.
a) Tính khoảng vân của hệ vân giao thoa tạo thành trên màn.
a) Khoảng vân:
b) Trên vùng quan sát vân giao thoa rộng sẽ quan sát được bao nhiêu vân sáng, vân tối?
b) Số vân sáng quan sát được trên màn: vân.
Số vân tối trên màn: vân.
Một thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Young có khoảng cách giữa hai khe 2,0 mm. Khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Hai khe được chiếu sáng đồng thời bởi hai ánh sáng có bước sóng và . Vân sáng chính giữa quan sát được trên màn là vị trí hai vân sáng của hai bức xạ trùng nhau. Hãy xác định khoảng cách từ vân chính giữa đến vẫn gần nhất cùng màu với vân chính giữa.
Vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là vị trí gần vân chính giữa nhất mà vân sáng của hai bức xạ trùng nhau. Tại vị trí đó, ta có:
Với k1, k2 nguyên dương thì vị trí gần nhất với vân chính giữa ứng với ,
Tức là cách vân chính giữa một khoảng:
Một sợi dây được căng theo phương thẳng đứng với hai đầu cố định. Thực hiện kích thích để trên dây có sóng dừng. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Có thời điểm sợi dây duỗi thẳng
Hai điểm trên dây đối xứng nhau qua một nút sóng thì luôn dao động cùng pha nhau.
Hai điểm trên dây đối xứng nhau qua một nút sóng thì luôn dao động ngược pha nhau.
Khi giữ nguyên các điều kiện khác nhưng thả cho đầu dưới của dây tự do thì vẫn có sóng dừng ổn định trên dây.
Đáp án đúng là A
Một sợi dây AB đàn hồi được kéo căng và gắn cố định hai đầu. Đánh dấu điểm C chính giữa của sợi dây và hai điểm M, N đối xứng với nhau đối xứng với nhau qua C. Khi trên dây quan sát được sóng dừng gồm ba nút là hai đầu A, B và điểm C thì dao động tại các điểm M và N sẽ
có biên độ như nhau và cùng pha.
có biên độ khác nhau và cùng pha.
có biên độ như nhau và ngược pha.
có biên độ khác nhau và ngược pha.
Đáp án đúng là C
M và N dao động cùng biên độ và ngược pha vì hai điểm này đối xứng qua nút.
Để có sóng dừng trong ống cộng hưởng của âm với tần số f mà tại miệng ống tương ứng với vị trí nút sóng thì chiều dài L của ống (với) là
Đáp án đúng là A
Hiện tượng cộng hưởng trong ống tương tự như sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định.
Chiều dài khi đó thoả mãn
Khi khảo sát hiện tượng sóng dừng trên một sợi dây căng giữa hai điểm cố định, người ta thay đổi tần số dao động kích thích cho dây. Kết quả ghi nhận được hai giá trị tần số gần nhau nhất cùng cho quan sát được sóng dừng trên dây là 525 Hz và 600 Hz. Giá trị tần số nhỏ nhất có thể tạo ra sóng dừng trên dây này là
50 Hz.
75 Hz.
100 Hz.
125 Hz.
Đáp án đúng là B
Chiều dài dây khi đó:
Hai tần số gần nhau nhất là: và
(ứng với k = 1).
Sóng dừng thiết lập trên một dây đàn hồi có các nút liên tiếp cách nhau 25,0 cm. Hãy xác định:
a) Bước sóng của sóng truyền trên dây.
b) Khoảng cách từ nút sóng đến bụng sóng gần nhất.
a) Hai nút liên tiếp cách nhau nửa bước sóng, suy ra
b) Khoảng cách giữa nút và bụng sóng gần nhau nhất bằng 1/4 bước sóng là 12,5 cm.
Khi khảo sát sóng dừng của một sóng âm có tần số 2 500 Hz thì thấy giữa hai nút sóng cách nhau 21 cm thì có ba vị trí bụng sóng.
a) Xác định bước sóng của sóng âm này.
a) Giữa hai nút sóng có ba bụng sóng thì khoảng cách giữa hai nút sóng đó là . Do đó, bước sóng của sóng âm này là: .
b) Tốc độ truyền âm:
Âm do một dây đàn ghita dài 80,0 cm phát ra có tần số nhỏ nhất là bao nhiêu để có thể quan sát thấy sóng dừng trên dây? Biết tốc độ truyền sóng trên dây đàn là 4,0.102 m/s.
Tần số của sóng trên dây tính bằng công thức: nên tần số sóng nhỏ nhất tương ứng với bước sóng dài nhất. Khi có sóng dừng trên dây đàn ghita (hai đầu cố định ứng với hai nút sóng) ứng với trường hợp bước sóng dài nhất thì trên dây có 1 bụng sóng. Tức là chiều dài dây đàn . Do đó, tần số nhỏ nhất của âm do dây đàn phát ra khi có sóng dừng là:
Một thí nghiệm khảo sát hiện tượng sóng dừng với sóng viba (loại sóng điện từ thường gặp ở lò vi sóng) được bố trí như Hình 2.6. Trong đó, đầu thu di chuyển từ từ trên một đường thẳng giữa máy phát sóng viba và màn phản xạ (được làm bằng kim loại) thì sẽ có những điểm thu được cường độ sóng cực đại và những điểm hầu như không ghi nhận có sóng.
a) Vẽ hình biểu diễn sóng dừng cho thí nghiệm này. Chỉ rõ tại màn phản xạ là nút hay bụng sóng.

a) Biểu diễn sóng dừng của sóng viba, vị trí màn phản xạ ứng với bụng sóng.

b) Trong thí nghiệm này, khoảng cách giữa hai vị trí liên tiếp mà đầu thu ghi nhận được cường độ sóng cực đại là 14 mm. Xác định bước sóng và tần số của sóng viba này.
b) Khoảng cách giữa hai vị trí liên tiếp thu được cường độ sóng cực đại là khoảng cách giữa hai bụng sóng và bằng nửa bước sóng. Do đó, bước sóng của sóng này là 28 mm.
Sóng viba truyền trong không khí với tốc độ nên tần số của sóng trong thí nghiệm này là:
c) Xác định vị trí nút sóng sẽ dễ hơn do cường độ sóng tại đó bằng 0.
c) Với phương án thí nghiệm này thì xác định vị trí ứng với nút sóng hay bụng sóng sẽ dễ hơn? Vì sao?

